CÔNG TY TNHH CHỨNG NHẬN KNA 

"Quality Innovation"

Tư Vấn Tiêu Chuẩn ETI - Sáng Kiến Thương Mại Có Đạo Đức

Một doanh nghiệp phát triển bền vững và ổn định là điều mà mọi nhà lãnh đạo mong muốn. Chính vì thế họ đi tìm kiếm những phương thức giúp làm quản lý, phát triển doanh nghiệp từ nội bộ đến thị trường bên ngoài. Tiêu chuẩn ETI ra đời giúp biến doanh nghiệp thành nơi người lao động được đối xử công bằng, tự do và bình đẳng.


Đối với tùy theo từng khách hàng có các dịch vụ miễn phí đi kèm của KNA:

  • Miễn phí đào tạo An Toàn Lao Động cho một số nhóm: 1,2,3,4,5,6

(Chỉ định của Cục An Toàn Lao Động cho KNA: Xem tại đây)

  • Miễn phí khóa học tối đa cho 3 học viên về nhận thức và đánh giá nội bộ tại HCM và HN (Xem thêm)
  • Giảm 10% đối với các khóa học Public & Inhouse CSR chuyên sâu (Xem thêm).

TIÊU CHUẨN ETI

Tiêu chuẩn ETI là gì ?

Tiêu chuẩn ETI - Ethical Trading Initiative hay Sáng Kiến Thương Mại Có Đạo Đức. Đây là một tổ chức quốc tế được thành lập vào ngày 9 tháng 6 năm 1998 có trụ sở chính tại Vương Quốc Anh. ETI là tiêu chuẩn tự nguyện mọi doanh nghiệp đều có thể tham gia được. Mục tiêu ra đời của chứng nhận này là mang lại điều kiện làm việc thuận lợi nhất cho người lao động (từ người trồng nguyên liệu thô đến người sản xuất hàng tiêu dùng). Nhằm một thế giới nơi tất cả người lao động không bị bóc lột và phân biệt đối xử, đồng thời được hưởng các điều kiện tự do, an ninh và bình đẳng.

Nguồn gốc ra đời bộ Tiêu chuẩn ETI

Bộ tiêu chuẩn ETI ra đời năm 1998 tuy nhiên sự nhen nhóm nhận thức về điều kiện làm việc tốt từ những năm 1990. Từ những nhà máy may trong nước đến các công nhân may mặc và nhà máy ở nước ngoài. Theo một phản ứng các công ty đã tạo ra các quy tắc ứng xử của riêng họ và đặt kỳ vọng về mặt đạo đức cho chuỗi cung ứng của họ.

Những quy định này quy định giờ làm việc tối đa, mức lương tối thiểu và hệ thống hóa quyền tự do liên kết của nhân viên. Điều tra đã phát hiện ra rằng các quy tắc ứng xử của các công ty cũ trên thực tế là vô ích vì họ vô tình kiểm soát thêm lực lượng lao động. Ngoài ra, việc thực thi các quy tắc này thông qua các chương trình giám sát nội bộ do công ty trả tiền. Chúng thường được mô tả là "chắp vá" và "thiếu uy tín". Do đó, sự hình thành ETI sau đó được hỗ trợ bởi các tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp Vương quốc Anh và Bộ trưởng Ngoại giao Vương quốc Anh lúc bấy giờ là Phát triển Quốc tế, Clare Short.  Hoạt động độc lập với các công ty, nó có thể triển khai quy tắc đáng tin cậy hơn và cung cấp sự bảo vệ cho người lao động. ETI dựa vào đăng ký hàng năm từ các tổ chức thành viên. Những công ty này trước đây bao gồm một số công ty, mặc dù lớn, (chẳng hạn như ASDA và The Body Shop). Tính đến năm 2019, số lượng thành viên của họ đạt 90 công ty, sử dụng 10 triệu công nhân trên toàn cầu. Các thành viên nổi tiếng bao gồm BBC, Burberry, Co-op, Fat Face và ASOS. ETI được đăng ký với Công ty là một công ty phi thương mại, số 03578127. Giám đốc hiện tại của ETI là Peter McAllister, trước đây là Giám đốc điều hành của Sáng kiến ​​Ca cao Quốc tế. McAllister tiếp nhận vai diễn này từ Dan Rees vào năm 2010.

Thương mại có đạo đức có nghĩa là các nhà bán lẻ, nhãn hiệu và nhà cung cấp chịu trách nhiệm về cải thiện điều kiện làm việc của những người tạo ra sản phẩm mà họ bán. Các tiêu chuẩn của ETI được chia làm hai phần: Bộ quy tắc cơ sở ETI và Nguyên tắc thực hiện. Bộ quy tắc cơ sở ETI tập trung vào các thực hành lao động, phản ánh những tiêu chuẩn quốc tế có liên quan nhất. Các Nguyên tắc thực hiện xác định cam kết, thực hành quản lý và cách ứng xử theo yêu cầu của các thành viên trong công ty để thực hiện Bộ quy tắc cơ sở của ETI trong chuỗi cung ứng của họ.


Những Nguyên tắc cơ bản trong Tiêu chuẩn ETI

1: Công việc được lựa chọn tự do

1.1 Không có người lao động nào bị cưỡng bức, gán nợ hoặc là tù nhân không tự nguyện.

1.2 Người lao động không phải đặt “cọc” hoặc cầm cố giấy tờ nhận dạng cho chủ và được tự do

nghỉ việc sau khi thông báo trước hợp ly

2: Sự tự do gia nhập đoàn thể và quyền thương lượng tập thể được tôn trọng

2.1 Người lao động, không có sự phân biệt đối tượng, có quyền gia nhập hoặc thành lập công đoàn

tùy theo ý thích và có quyền thương lượng tập thể.

2.2 Người chủ phải có thái độ cởi mở với các hoạt động của công đoàn và các hoạt động đoàn thể

của họ.

2.3 Người đại diện cho công nhân không bị phân biệt đối xử và có điều kiện được thực hiện chức

năng đại diện của họ tại nơi làm việc.

2.4 Phạm vi của quyền tự do gia nhập đoàn thể và quyền thương lượng tập thể phải thuộc khuôn

khổ giới hạn của luật pháp, người chủ phải tạo điều kiện chứ không gây cản trở việc phát triển

các phương tiện song song để gia nhập đoàn thể và thương lượng tập thể độc lập và tự do.

3: Điều kiện làm việc phải an toàn và vệ sinh

3.1 Người lao động phải được cung cấp môi trường làm việc an toàn và vệ sinh và hiểu biết các kiến

thức phổ biến về ngành và các mối nguy hiểm cụ thể. Phải thực hiện đầy đủ các bước để ngăn

chặn các tai nạn và tổn thương cho sức khỏe phát sinh từ, liên quan đến hoặc xảy ra trong quá

trình làm việc bằng cách giảm thiểu các mối nguy hiểm vốn có tại nơi làm việc đến mức có thể

được áp dụng một cách hợp lý.

3.2 Người lao động phải được tập huấn về an toàn và sức khỏe định kỳ và được ghi chép lại và việc

tập huấn như vậy phải được thực hiện lại cho người mới hoặc người được tái bố trí.

3.3 Tiếp cận được với nhà vệ sinh sạch sẽ, nước uống sạch và các dụng cụ sạch cất giữ thức ăn

nếu có.

3.4 Nơi ở, nếu được cung cấp, phải sạch sẽ, an toàn và đáp ứng các nhu cầu cần thiết của người

lao động.

3.5 Công ty tuân theo quy phạm này sẽ giao trách nhiệm về sức khỏe và an toàn cho đại diện quản

lý cấp cao

4: Không được sử dụng lao động trẻ em

4.1 Sẽ không có việc tuyển dụng thêm lao động trẻ em mới.

4.2 Công ty sẽ phát triển hoặc tham gia và đóng góp vào các chính sách và chương trình chuyển

các lao động trẻ em để tạo điều kiện cho các em được tham gia học tập cho đến khi không còn

là một trẻ em như trong định nghĩa về “trẻ em” và “lao động trẻ em” được nêu ra ở phụ lục.

4.3 Không được thuê dùng trẻ em và người dưới 18 tuổi làm việc ban đêm hoặc trong điều kiện

nguy hiểm.

4.4 Những chính sách và thủ tục này sẽ phải tuân thủ các tiêu chuẩn quy định của Tổ chức lao

động quốc tế [ILO] có liên quan

5: Được trả mức lương đủ sống

5.1 Lương và thù lao trả cho làm việc bình thường tối thiểu phải đảm bảo mức tiêu chuẩn hợp pháp

của nhà nước hoặc các tiêu chuẩn trong ngành, tùy theo mức nào cao hơn. Trong mọi hoạt động,

tiền lương phải đủ trang trải các nhu cầu cần thiết và cung cấp nhu cầu khả dụng thực tế nào

đó.

5.2 Tất cả những người lao động sẽ được cung cấp các thông tin bằng văn bản và dễ hiểu về điều

kiện làm việc liên quan đến lương trước khi họ vào làm việc và chi tiết cụ thể về lương trong thời

kỳ trả lương có liên quan mỗi khi nhận lương.

5.3 Việc kỷ luật bằng cách trừ lương sẽ không được chấp nhận và theo pháp luật nhà nước sẽ không

được trừ lương nếu không có sự cho phép rõ ràng của người lao động có liên quan. Tất cả các

biện pháp kỷ luật phải được ghi nhận lại.

6: Thời gian làm việc không được vượt mức

6.1 Thời gian làm việc tuân thủ luật pháp nhà nước, thỏa ước tập thể và các quy định từ 6.2 đến

6.6 dưới đây, tùy theo quy định nào bảo vệ tốt hơn cho người lao động. Các điều khoản phụ

6.2 đến 6.6 dựa trên các tiêu chuẩn lao động quốc tế.

6.2 Giờ làm việc, ngoại trừ giờ làm thêm, sẽ được xác định theo hợp đồng và sẽ không quá 48 tiếng mỗi tuần*.

6.3 Làm thêm giờ là tự nguyện. Làm thêm giờ phải được sử dụng một cách hợp lý, có xem xét tất cả các điều sau đây: mức độ, tần suất và giờ đã làm việc của từng người lao động và cả toàn bộ lực lượng lao động. Làm thêm giờ sẽ không được sử dụng thay cho làm việc thường xuyên.

Làm thêm giờ phải luôn được trả thù lao theo mức tiền thưởng, được khuyến nghị không quá 125% mức lương thường xuyên.

6.4 Tổng số giờ đã làm việc trong bất kỳ khoảng thời gian bảy ngày nào sẽ không được vượt quá 60 giờ, ngoại trừ được bao gồm trong điều 6.5 dưới đây.

6.5 Thời gian làm việc có thể vượt quá 60 giờ trong bất kỳ khoảng thời gian bảy ngày nào chỉ trong các trường hợp ngoại lệ khi tất cả các điều kiện sau đây được đáp ứng: điều này được pháp luật nhà nước cho phép; điều này được cho phép theo thỏa ước tập thể được thỏa thuận tự do giữa tổ chức của người lao động đại diện cho một bộ phận lớn người lao động; các biện pháp an toàn phù hợp được thực hiện để bảo vệ sức khỏe và sự an toàn của người lao động; và người chủ có thể chứng minh rằng áp dụng các trường hợp ngoại lệ, chẳng hạn như sản lượng cao nhất, tai nạn hoặc các trường hợp khẩn cấp ngoài dự kiến.

6.6 Người lao động sẽ được cung cấp ít nhất một ngày nghỉ trong bảy ngày hoặc trong trường hợp được pháp luật nhà nước cho phép, hai ngày nghỉ trong 14 ngày. Các tiêu chuẩn quốc tế khuyến nghị giảm dần giờ làm việc bình thường, khi có thể, đến 40 giờ một tuần, mà không giảm lương của người lao động khi giảm giờ làm.

7: Không được phân biệt kỳ thị

7.1 Không đựơc có sự phân biệt về chủng tộc, giai cấp, nguồn gốc dân tộc, tín ngưỡng, tuổi tác, tình trạng khuyết tật, giới tính, tình trạng hôn nhân, khuynh hướng giới tính, thành viên đoàn hội hoặc đảng phái chính trị trong việc thuê mướn, trả công, cơ hội đào tạo, thăng tiến, chấm dứt công việc hoặc cho nghỉ hưu

8: Cung cấp công việc thường xuyên

8.1 Việc làm phải được thực hiện trên cơ sở quan hệ thuê mướn theo pháp luật nhà nước và các tập quán sử dụng lao động đến mức khả dĩ nhất.

8.2 Không được tránh né nghĩa vụ đối với người lao động theo luật định về lao động hoặc an sinh xã hội phát sinh từ quan hệ thuê mướn lao động thường xuyên dưới hình thức sử dụng hợp đồng với người lao động duy nhất, hợp đồng phụ, cho làm việc tại nhà hoặc dưới hình thức học việc mà không nhằm ý định truyền đạt kỹ năng hoặc không cung cấp công việc thường xuyên cũng như không được tránh các nghĩa vụ này; dưới hình thức lạm dụng hợp đồng lao động có thời hạn cố định

9: Không được phép đối xử thô bạo và vô nhân đạo

9.1 Nghiêm cấm hành hạ thân thể hoặc kỷ luật, đe dọa hành hạ thân thể, quấy rối tình dục hoặc các quấy rối khác và nhục mạ bằng lời nói hoặc các hình thức đe dọa khác. Các quy định của quy phạm này chế định các tiêu chuẩn tối thiểu chứ không tối đa, và quy phạm này không nên được sử dụng để ngăn cản các công ty vượt quá các tiêu chuẩn ấy. Các công ty áp dụng quy phạm này phải tuân thủ pháp luật nhà nước và các luật khác được áp dụng. Trong trường hợp cả luật và Quy Phạm Nền Tảng này trình bày cùng một chủ đề thì áp dụng quy định có tính bảo vệ người lao động cao nhất.

Lưu ý: Chúng tôi cố gắng hết sức để đảm bảo các bản dịch của Quy Phạm Nền Tảng của ETI và Các Nguyên Tắc Thực Hiện được hoàn chỉnh và chính xác nhất có thể. Tuy nhiên, vui lòng lưu ý rằng trong cả hai trường hợp, bản tiếng Anh sẽ được xem là bản chính thức

 


Lợi ích nhận được khi doanh nghiệp có chứng nhận ETI

Khi nhận được chứng nhận ETI Doanh Nghiệp của bạn có thể nhận được nhiều lợi ích cụ thể như sau:

  • Doanh Nghiệp có cơ hội mở rộng quy mô kinh doanh và tiêp cận được với nhiều dữ liệu khách hàng tiềm năng. Đặc biệt ở những thị trường khó tính như Châu Âu, Bắc Mỹ.
  • Cơ sở tư vấn chứng nhận tiêu chuẩn ETI giúp bạn hoàn thành đánh giá, đưa ra được bằng chứng cụ thể về điều kiện tốt dành cho người lao động. Từ đó, ấn tượng của khách hàng đối với doanh nghiệp sẽ được khắc phục, tạo thiện cảm và tính chuyên nghiệp, trách nhiệm.
  • Thuận lợi hơn cho việc áp dụng thêm những tiêu chuẩn về Trách Nhiệm Xã Hội khác vào Doanh Nghiệp để tìm kiếm mở rộng hơn cơ hội trong tương lai.

Để được tư vấn Tiêu chuẩn ETI xin liên hệ KNA CERT


  • Thông tin liên hệ: Công ty TNHH Chứng Nhận KNA
  • Trụ sở chính: Tầng 11, Tòa nhà Ladeco, 266 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
  • Chi Nhánh: Tầng 2, tòa nhà Thủy Lợi 4, 102 Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TPHCM.
  • Tell: 093.2211.786 – 02438.268.222
  • Email: salesmanager@knacert.com  Website: www.knacert.com.vn
Chia sẻ

Dịch vụ liên quan