Cùng Doanh Nghiệp Vươn Tầm Quốc Tế
Nâng Vị Thế Thương Hiệu Quốc Gia

Logo BoA - Văn phòng Công nhận Chất lượng
Logo IAF - Thành viên IAF MLA

Thực trạng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

Tác giả: Nguyễn Văn Vượng | 08/06/2021

Thực trạng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việt Nam thể hiện qua hai mặt rõ rệt: nhận thức và cam kết tăng nhanh, nhưng mức độ thực hiện phân hóa mạnh giữa các nhóm doanh nghiệp. Nhiều tập đoàn đã đưa trách nhiệm xã hội (CSR) vào chiến lược kinh doanh, trong khi phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa mới dừng ở tuân thủ pháp luật. Bài viết của KNA CERT đánh giá thực trạng theo 4 đối tượng của CSR, chỉ ra điểm sáng, hạn chế, nguyên nhân và giải pháp dựa trên số liệu đã kiểm chứng.

Tổng Quan Thực Trạng Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Việt Nam

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Việt Nam đã phát triển qua 3 giai đoạn: du nhập qua chuỗi cung ứng xuất khẩu, lan tỏa thành phong trào cộng đồng và từng bước được luật hóa. CSR vào Việt Nam từ cuối thập niên 1990 thông qua các công ty đa quốc gia, khi nhãn hàng quốc tế yêu cầu nhà máy gia công tuân thủ Bộ quy tắc ứng xử (Code of Conduct) về lao động, an toàn và môi trường. Từ năm 2005, Việt Nam đã có giải thưởng “Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp hướng tới sự phát triển bền vững”. Đến nay, nhiều nội dung trách nhiệm xã hội đã trở thành nghĩa vụ pháp lý trong Bộ luật Lao động 2019, Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Bảo vệ môi trường 2020.

Bảng dưới đây tóm tắt các số liệu phản ánh thực trạng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việt Nam:

Chỉ số phản ánh thực trạng CSR

Số liệu Nguồn
Giải thưởng CSR quốc gia đầu tiên Từ năm 2005 VCCI
100 doanh nghiệp lớn nhất có báo cáo phát triển bền vững 87% KPMG 2023
Doanh nghiệp đã hoặc có kế hoạch cam kết thực hành bền vững 88% (2025), tăng từ 80% (2022) PwC Việt Nam
Doanh nghiệp tư nhân/gia đình triển khai bài bản 27%, so với 71% của khối FDI PwC 2025
Rào cản lớn nhất: thiếu kiến thức 61% doanh nghiệp chưa cam kết PwC 2022
Cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính 2.166 cơ sở Quyết định 13/2024/QĐ-TTg

Các số liệu trên cho thấy trách nhiệm xã hội không còn là hoạt động tự phát mà đã trở thành yêu cầu quản trị. Phần tiếp theo đánh giá thực trạng thực hiện theo từng đối tượng mà doanh nghiệp có trách nhiệm.

Thực Trạng Thực Hiện Trách Nhiệm Xã Hội Theo Từng Đối Tượng

Thực trạng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việt Nam được đánh giá theo 4 đối tượng: người lao động, môi trường, người tiêu dùng và cộng đồng. Mỗi đối tượng có mức độ thực hiện và áp lực tuân thủ khác nhau.

1. Trách Nhiệm Với Người Lao Động

Trách nhiệm với người lao động là khía cạnh được thực hiện đầy đủ nhất trong các nhóm doanh nghiệp xuất khẩu. Các ngành dệt may, da giày, điện tử và chế biến gỗ duy trì đánh giá nhà máy định kỳ theo yêu cầu của khách hàng quốc tế, thông qua các chương trình như amfori BSCI, Sedex-SMETA, WRAP hoặc tiêu chuẩn SA8000. Nội dung đánh giá bao gồm tiền lương, giờ làm việc, an toàn lao động, lao động trẻ em và lao động cưỡng bức. Ngược lại, ở khu vực doanh nghiệp nhỏ phục vụ thị trường nội địa, việc thực hiện chủ yếu dừng ở mức tuân thủ Bộ luật Lao động 2019 về hợp đồng, bảo hiểm xã hội và thời giờ làm việc.

2. Trách Nhiệm Với Môi Trường

Trách nhiệm với môi trường đang chuyển từ khuyến khích sang nghĩa vụ bắt buộc với lộ trình cụ thể. Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 06/2022/NĐ-CP thiết lập yêu cầu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. Quyết định 13/2024/QĐ-TTg, có hiệu lực từ ngày 01/10/2024, quy định 2.166 cơ sở phát thải lớn phải kiểm kê khí nhà kính định kỳ, tăng 259 cơ sở so với danh mục năm 2022.

Với doanh nghiệp xuất khẩu sang EU, Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM) áp dụng chính thức từ năm 2026 đối với sắt thép, nhôm, xi măng, phân bón, buộc nhà cung cấp Việt Nam phải đo lường và kê khai phát thải. Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp mới chỉ đang ở giai đoạn bắt đầu: khảo sát KPMG công bố năm 2023 với 100 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam cho thấy 90% chưa báo cáo về mục tiêu giảm phát thải carbon.

3. Trách Nhiệm Với Người Tiêu Dùng

Trách nhiệm với người tiêu dùng có khung pháp lý mới nhưng vi phạm vẫn phổ biến. Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024, bổ sung trách nhiệm của doanh nghiệp về thông tin sản phẩm, giao dịch trên nền tảng số và thu hồi hàng hóa lỗi. Trên thực tế, tình trạng hàng giả, hàng kém chất lượng, quảng cáo sai sự thật và thông tin nhãn mác không trung thực vẫn xuất hiện ở nhiều ngành hàng. Các doanh nghiệp thực hiện tốt khía cạnh này thường chứng minh bằng hệ thống quản lý được chứng nhận, ví dụ ISO 9001 về chất lượng hoặc ISO 22000, HACCP về an toàn thực phẩm.

4. Trách Nhiệm Với Cộng Đồng

Trách nhiệm với cộng đồng là khía cạnh sôi động nhất của CSR tại Việt Nam, thể hiện qua các quỹ thiện nguyện, chương trình giáo dục và hoạt động cứu trợ thiên tai. Điểm hạn chế của khía cạnh này là nhiều hoạt động diễn ra theo đợt, gắn với truyền thông ngắn hạn, chưa được đo lường tác động và chưa kết nối với chiến lược kinh doanh. Chỉ số ít các doanh nghiệp duy trì chương trình cộng đồng dài hạn, có quỹ vận hành riêng và báo cáo kết quả định kỳ, chủ yếu tập trung ở nhóm tập đoàn lớn được nêu ở phần tiếp theo.

HỎI ĐÁP VỚI CHUYÊN GIA

Doanh Nghiệp Nào Thực Hiện Tốt Trách Nhiệm Xã Hội Tại Việt Nam?

VinGroup, Vinamilk và FPT là 3 doanh nghiệp tiêu biểu thực hiện tốt trách nhiệm xã hội tại Việt Nam, với các chương trình dài hạn, có tổ chức và số liệu công bố cụ thể.

  • Tập đoàn VinGroup: thành lập Quỹ Thiện Tâm từ năm 2006, hướng tới văn hóa – giáo dục, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và an sinh xã hội. Quỹ đã chia sẻ trên 10.000 tỷ đồng tới cộng đồng thông qua khoảng 50 chương trình, trao 34.000 suất học bổng cho học sinh, sinh viên vượt khó và hỗ trợ hơn 24.000 hộ nghèo, cận nghèo phát triển sinh kế.
  • Vinamilk: duy trì 2 chương trình lớn là Quỹ sữa “Vươn cao Việt Nam” với gần 2 triệu ly sữa trao cho hơn 40.000 trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, và chương trình “Một triệu cây xanh” hoàn thành mục tiêu hơn 1.1 triệu cây được trồng. Vinamilk cũng liên tục có mặt trong nhóm doanh nghiệp phát triển bền vững hàng đầu Việt Nam.
  • FPT: đưa CSR vào chiến lược 3P gồm Profit (Lợi nhuận), People (Con người) và Planet (Môi trường). FPT vận hành quỹ học bổng mang tên giáo sư Nguyễn Văn Đạo, mỗi năm trao khoảng 200 suất học bổng và chọn ngày 13/3 hằng năm là ngày Vì cộng đồng để nhân viên tham gia hoạt động xã hội.

Điểm chung của 3 doanh nghiệp trên là trách nhiệm xã hội được tổ chức thành chương trình dài hạn với ngân sách, bộ máy vận hành và số liệu công bố, thay vì các hoạt động tài trợ rời rạc. Đây là khoảng cách lớn giữa nhóm dẫn đầu và phần còn lại của cộng đồng doanh nghiệp.

Những Hạn Chế Trong Thực Trạng Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Việt Nam

Thực trạng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việt Nam tồn tại 3 hạn chế chính: khoảng cách giữa cam kết và hành động, sự đứng ngoài của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, cách tiếp cận mang tính hình thức.

1. Khoảng Cách Giữa Cam Kết Và Hành Động

Nhiều doanh nghiệp tuyên bố cam kết trách nhiệm xã hội nhưng chưa xây dựng hệ thống thực thi và đo lường. Khảo sát tiến trình thực hành ESG năm 2025 của PwC Việt Nam – thước đo định lượng gần nhất của việc thực hiện trách nhiệm xã hội theo chuẩn quốc tế – ghi nhận 88% doanh nghiệp đã hoặc có kế hoạch cam kết, nhưng 57% doanh nghiệp thuộc nhóm “đang phát triển” chưa có phương pháp tiếp cận có cấu trúc, không áp dụng tiêu chuẩn chính thức hoặc chỉ báo cáo rời rạc theo thời điểm. Cam kết không đi kèm chỉ số, dữ liệu và quy trình khiến kết quả không thể kiểm chứng.

2. Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Chưa Tham Gia Sâu

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 60% trong số các doanh nghiệp chưa đưa ra cam kết thực hành bền vững, theo khảo sát PwC năm 2022 với 234 doanh nghiệp tại Việt Nam. Đến năm 2025, tỷ lệ triển khai bài bản của khối doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp gia đình chỉ đạt 27%, thấp hơn nhiều so với mức 71% của khối FDI. Nhóm này thường chỉ thực hiện trách nhiệm xã hội khi khách hàng yêu cầu đánh giá nhà máy, thay vì chủ động xây dựng hệ thống.

3. Trách Nhiệm Xã Hội Còn Mang Tính Hình Thức

Một bộ phận doanh nghiệp tiếp cận trách nhiệm xã hội như công cụ quảng bá hình ảnh ngắn hạn. Biểu hiện phổ biến gồm: tài trợ theo sự kiện rồi dừng, truyền thông vượt quá mức đóng góp thực tế, thực hiện đối phó trước các đợt đánh giá của khách hàng. Cách làm này khiến hoạt động CSR thiếu tính liên tục, không tạo ra cải thiện thực chất về điều kiện lao động, môi trường hay chất lượng sản phẩm, đồng thời tiềm ẩn rủi ro uy tín khi thông tin công bố không khớp với thực tế.

Nguyên Nhân Nào Dẫn Đến Hạn Chế Trong Thực Hiện Trách Nhiệm Xã Hội?

4 nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế trong thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việt Nam gồm:

  • Thiếu kiến thức và chuyên môn: 61% doanh nghiệp chưa đặt cam kết cho rằng thiếu kiến thức là rào cản chính, theo PwC 2022. Nhiều đơn vị chưa phân biệt được các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội và lúng túng khi lựa chọn tiêu chuẩn phù hợp với khách hàng.
  • Thiếu quy định và hướng dẫn thống nhất: 67% doanh nghiệp coi việc thiếu quy định minh bạch là thách thức hàng đầu, theo PwC 2022. Nội dung CSR nằm rải rác ở nhiều văn bản pháp luật, chưa có bộ tiêu chí quốc gia để doanh nghiệp tự đánh giá.
  • Năng lực lãnh đạo còn hạn chế: chỉ 29% người tham gia khảo sát PwC 2022 tự tin về năng lực của ban lãnh đạo đối với các vấn đề phát triển bền vững. Thiếu người dẫn dắt cấp cao khiến chương trình trách nhiệm xã hội không được phân bổ đủ nguồn lực.
  • Áp lực chi phí ngắn hạn: đầu tư cho hệ thống quản lý, cải thiện nhà xưởng hay đánh giá chứng nhận đòi hỏi chi phí ban đầu, trong khi lợi ích về đơn hàng và thương hiệu xuất hiện ở trung và dài hạn.

Giải Pháp Nâng Cao Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Việt Nam

5 giải pháp dưới đây giúp doanh nghiệp chuyển trách nhiệm xã hội từ hoạt động hình thức thành năng lực cạnh tranh:

  • Tích hợp CSR vào chiến lược kinh doanh: xác định các vấn đề trọng yếu gắn với ngành nghề (lao động, môi trường, sản phẩm), phân bổ ngân sách và bộ máy vận hành dài hạn thay vì tài trợ theo đợt.
  • Áp dụng tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội quốc tế: lựa chọn theo yêu cầu của khách hàng và thị trường, ví dụ SA8000 về điều kiện lao động, amfori BSCI và Sedex SMETA cho chuỗi cung ứng, WRAP cho ngành may mặc, WCA về điều kiện làm việc.
  • Tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ pháp lý mới: rà soát trách nhiệm theo Bộ luật Lao động 2019, Luật Bảo vệ môi trường 2020, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và nghĩa vụ kiểm kê khí nhà kính nếu thuộc danh mục 2.166 cơ sở.
  • Đo lường và công bố minh bạch: thiết lập chỉ số cho từng chương trình, công bố kết quả định kỳ để bên mua, người lao động và cộng đồng kiểm chứng được cam kết.
  • Đào tạo nhận thức cho lãnh đạo và nhân sự: tổ chức đào tạo về yêu cầu của các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội và kỹ năng chuẩn bị đánh giá nhà máy để khắc phục rào cản thiếu kiến thức.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Thực Trạng Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Việt Nam

1. CSR Và ESG Khác Nhau Như Thế Nào?

CSR là cam kết trách nhiệm của doanh nghiệp với xã hội, còn ESG là bộ tiêu chí đo lường cam kết đó theo 3 trụ cột Môi trường – Xã hội – Quản trị. CSR xuất hiện trước, mang tính tự nguyện và thiên về hành động; ESG xuất hiện sau, phục vụ nhà đầu tư và bên mua với các chỉ số định lượng. Tại Việt Nam, các khảo sát về thực hành ESG hiện là thước đo gần nhất để đánh giá mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

2. Doanh Nghiệp Việt Nam Có Bắt Buộc Thực Hiện Trách Nhiệm Xã Hội Không?

Doanh nghiệp Việt Nam bắt buộc thực hiện phần trách nhiệm xã hội đã được luật hóa và tự nguyện với phần còn lại. Nghĩa vụ bắt buộc gồm bảo đảm quyền lợi người lao động theo Bộ luật Lao động 2019, bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, bảo vệ người tiêu dùng theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 và kiểm kê khí nhà kính nếu thuộc danh mục của Quyết định 13/2024/QĐ-TTg. Các tiêu chuẩn như SA8000, amfori BSCI, Sedex SMETA mang tính tự nguyện, nhưng thường là điều kiện để nhận đơn hàng từ nhãn hàng quốc tế.

3. Ngành Nào Tại Việt Nam Chịu Áp Lực Thực Hiện Trách Nhiệm Xã Hội Lớn Nhất?

Dệt may, da giày, điện tử, chế biến gỗ và thủy sản là 5 ngành chịu áp lực thực hiện trách nhiệm xã hội lớn nhất tại Việt Nam. Đây là các ngành xuất khẩu thâm dụng lao động, nơi nhãn hàng quốc tế yêu cầu nhà máy vượt qua đánh giá trách nhiệm xã hội trước khi ký hợp đồng và duy trì đánh giá định kỳ hằng năm. Doanh nghiệp không đạt yêu cầu đánh giá có nguy cơ bị loại khỏi danh sách nhà cung cấp.

LIÊN HỆ TƯ VẤN

Bức tranh CSR tại Việt Nam ghi nhận nhóm dẫn đầu đã chuyên nghiệp hóa với chương trình dài hạn, trong khi phần lớn doanh nghiệp còn thiếu hệ thống thực thi và đo lường. Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như SA8000, amfori BSCI, SMETA, WRAP,… là con đường được kiểm chứng để thu hẹp khoảng cách này. Liên hệ với KNA CERT qua số Hotline: 0983.246.419 hoặc Email: salesmanager@knacert.com để được hỗ trợ cải thiện thực trạng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bạn.

Chúng tôi đã sẵn sàng hỗ trợ bạn

Chuyên gia Kna sẽ đánh giá tình hình cụ thể và đưa lộ trình cụ thể trong 48h
ĐẶT LỊCH NGAY
Đã kiểm duyệt nội dung
Chuyên gia
Phạm Đình Sức

Ông Phạm Đình Sức – Giám đốc Đào tạo và Phát triển tiêu chuẩn KNA CERT, là chuyên gia đánh giá trưởng đoàn với 17 năm kinh nghiệm. Từng là luật sư, ông am hiểu sâu sắc về quy định pháp lý và các tiêu chuẩn quốc tế.

XEM THÊM

Bài viết liên quan

Xem thêm

SA8000 là gì? Tìm hiểu tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội quốc tế

SA8000 — viết tắt của Social Accountability 8000 — là tiêu chuẩn quốc tế về trách nhiệm xã hội trong môi trường làm việc, được áp dụng tại hơn 60 quốc gia và gần 4.000 cơ sở sản xuất trên toàn cầu. Không giống BSCI hay SMETA — vốn là các chương trình kiểm toán tạo […]
24/04/2026

Hỏi đáp

0 Bình luận

TẢI BẢNG GIÁ