Cùng Doanh Nghiệp Vươn Tầm Quốc Tế
Nâng Vị Thế Thương Hiệu Quốc Gia

Logo BoA - Văn phòng Công nhận Chất lượng
Logo IAF - Thành viên IAF MLA

Điều khoản 9.1 ISO 9001: Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá QMS

Tác giả: Nguyễn Văn Vượng | 30/07/2024

Điều khoản 9.1 của ISO 9001 yêu cầu tổ chức xác định theo dõi, đo lường gì, bằng cách nào, khi nào, rồi phân tích, đánh giá kết quả để biết hệ thống quản lý chất lượng (QMS) có hiệu lực hay không. ISO 9001:2026, ban hành ngày 16/09/2026, giữ ba điều khoản con 9.1.1, 9.1.2, 9.1.3 nhưng tách riêng đánh giá hiệu lực hành động về rủi ro và cơ hội. Bài viết của KNA CERT giải thích từng yêu cầu và cách áp dụng.

Mục đích của Điều khoản 9.1 ISO 9001 là gì?

Mục đích của Điều khoản 9.1 ISO 9001 là giúp tổ chức biết hệ thống quản lý chất lượng vận hành tốt đến đâu. Tổ chức theo dõi, đo lường dữ liệu, phân tích, đánh giá kết quả rồi dùng kết luận để ra quyết định cải tiến. Đây là bước “Kiểm tra” trong chu trình PDCA.

Điều khoản 9.1 nằm trong Điều 9 “Đánh giá kết quả thực hiện”, cùng với 9.2 Đánh giá nội bộ và 9.3 Xem xét của lãnh đạo. Dữ liệu từ điều khoản 9.1 là đầu vào cho đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh đạo và cải tiến ở Điều 10.

Phụ lục A của ISO 9001:2026 nhấn mạnh rằng cách tiếp cận theo dõi, đo lường có thể thay đổi khi bối cảnh, yêu cầu của các bên quan tâm hoặc định hướng chiến lược của tổ chức thay đổi. Vì vậy chỉ số và kế hoạch theo dõi cần được rà soát định kỳ, không đặt một lần rồi để nguyên.

Điều khoản 9.1 của ISO 9001:2026 khác gì so với ISO 9001:2015?

Điều khoản 9.1 giữ ba điều khoản con như bản 2015, nhưng ISO 9001:2026 có ba thay đổi: thêm cụm “khi có thể áp dụng” vào phương pháp theo dõi, đo lường; bổ sung khiếu nại, mạng xã hội vào nguồn thông tin khách hàng; tách đánh giá hiệu lực hành động về rủi ro và cơ hội.

Nội dung ISO 9001:2015 ISO 9001:2026 Doanh nghiệp cần làm
9.1.1 b) Phương pháp Phương pháp theo dõi, đo lường, phân tích, đánh giá cần thiết để đảm bảo kết quả có giá trị. Bổ sung “khi có thể áp dụng”; vẫn phải đảm bảo kết quả có giá trị. Ghi rõ phương pháp áp dụng cho từng chỉ số và lý do chọn; không cần dùng phương pháp không phù hợp.
9.1.1 Hồ sơ Tổ chức lưu giữ thông tin dạng văn bản thích hợp làm bằng chứng về kết quả. Thông tin dạng văn bản phải sẵn có làm bằng chứng về kết quả. Thay đổi cách diễn đạt, bằng chứng vẫn bắt buộc. Rà soát quy trình, biểu mẫu còn dùng cách viết cũ.
9.1.2 Sự thỏa mãn của khách hàng Theo dõi cảm nhận của khách hàng về mức độ nhu cầu và mong đợi của họ được đáp ứng. Theo dõi sự thỏa mãn của khách hàng; xác định phương pháp thu thập, theo dõi, xem xét thông tin. Phụ lục A giải thích đây là cảm nhận của khách hàng về khả năng đáp ứng nhu cầu, mong đợi. Giữ phương pháp thu thập có hệ thống và có người xem xét thông tin.
9.1.2 Chú thích (nguồn thông tin) Khảo sát, phản hồi, hội nghị khách hàng, phân tích thị phần, lời khen, yêu cầu bảo hành, báo cáo nhà phân phối. Bổ sung khiếu nại và mạng xã hội. Đưa dữ liệu khiếu nại và mạng xã hội (nếu liên quan) vào nguồn theo dõi; không bắt buộc dùng đủ mọi nguồn.
9.1.3 Nội dung đánh giá 7 nội dung a–g; hiệu lực hành động về rủi ro và cơ hội gộp một mục. 8 nội dung a–h; e) rủi ro và f) cơ hội tách riêng. Báo cáo phân tích có kết luận riêng cho hiệu lực hành động về rủi ro và về cơ hội.
Phụ lục A Chủ yếu làm rõ cấu trúc, thuật ngữ và khái niệm mới. Mở rộng hướng dẫn theo từng điều khoản; A.9.1 viện dẫn ISO 10004, ISO 10003, ISO 10009, ISO 10017. Dùng làm tài liệu tham khảo; Phụ lục A không đặt thêm yêu cầu bắt buộc.

Các yêu cầu chính của Điều khoản 9.1 ISO 9001:2026 gồm những gì?

Điều khoản 9.1 gồm ba phần: 9.1.1 yêu cầu xác định nội dung, phương pháp và thời điểm theo dõi, đo lường, phân tích, đánh giá; 9.1.2 yêu cầu theo dõi sự thỏa mãn của khách hàng; 9.1.3 yêu cầu phân tích, đánh giá dữ liệu để kết luận về hiệu lực của QMS.

Điều khoản 9.1.1: Khái quát về theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá

Điều khoản 9.1.1 yêu cầu tổ chức xác định bốn nội dung:

  • Những gì cần theo dõi và đo lường: quá trình, sản phẩm, dịch vụ, mục tiêu chất lượng, kết quả của nhà cung cấp bên ngoài…
  • Phương pháp theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá, khi có thể áp dụng, để đảm bảo kết quả có giá trị: khảo sát, kiểm tra, lấy mẫu, thu thập dữ liệu tự động, kỹ thuật thống kê… Kết quả có giá trị nghĩa là dữ liệu đủ tin cậy để ra quyết định, chẳng hạn thiết bị đo được kiểm soát và cỡ mẫu phù hợp.
  • Khi nào thực hiện theo dõi và đo lường: theo ca, theo lô, hằng tháng, hằng quý hoặc khi có sự kiện như thay đổi quy trình, có khiếu nại.
  • Khi nào phân tích và đánh giá kết quả: theo kỳ báo cáo, theo cuộc họp đánh giá chỉ số hoặc cuộc họp xem xét của lãnh đạo.

Tổ chức cũng phải đánh giá kết quả thực hiện và hiệu lực của QMS. Thông tin dạng văn bản phải sẵn có làm bằng chứng về các kết quả này, thường gồm kế hoạch theo dõi và đo lường, dữ liệu thu thập, báo cáo phân tích và biên bản đánh giá. Tiêu chuẩn không quy định danh sách chỉ số cụ thể; tổ chức tự chọn dựa trên mục tiêu chất lượng, rủi ro và yêu cầu của khách hàng.

Điều khoản 9.1.2: Sự thỏa mãn của khách hàng

Điều khoản 9.1.2 yêu cầu tổ chức theo dõi sự thỏa mãn của khách hàng (còn gọi là sự hài lòng của khách hàng) và xác định phương pháp thu thập, theo dõi, xem xét thông tin này.

Chú thích của điều khoản nêu các nguồn thông tin có thể dùng: khảo sát khách hàng, phản hồi về sản phẩm và dịch vụ đã giao, hội nghị khách hàng, phân tích thị phần, lời khen, khiếu nại, yêu cầu bảo hành, báo cáo của nhà phân phối và mạng xã hội. Tiêu chuẩn không bắt buộc dùng đủ mọi nguồn; doanh nghiệp chọn nguồn phù hợp với đặc thù khách hàng của mình.

Một nguồn đơn lẻ thường chưa đủ. Chẳng hạn điểm khảo sát cao nhưng khiếu nại tăng là tín hiệu cần xem xét kỹ. Phụ lục A dẫn ISO 10004 làm hướng dẫn về theo dõi và đo lường sự thỏa mãn của khách hàng.

Điều khoản 9.1.3: Phân tích và đánh giá dữ liệu

Điều khoản 9.1.3 yêu cầu tổ chức phân tích, đánh giá dữ liệu và thông tin liên quan phát sinh từ theo dõi, đo lường, rồi dùng kết quả phân tích để đánh giá tám nội dung sau:

Mục Nội dung đánh giá Dữ liệu đầu vào thường dùng (ví dụ)
a) Sự phù hợp của sản phẩm và dịch vụ Tỷ lệ đạt kiểm tra, tỷ lệ sản phẩm lỗi, số lô bị trả lại
b) Mức độ thỏa mãn của khách hàng Điểm khảo sát, số khiếu nại, tỷ lệ khách hàng quay lại
c) Kết quả thực hiện và hiệu lực của QMS Mức đạt mục tiêu chất lượng, kết quả đánh giá nội bộ, kết quả xem xét của lãnh đạo
d) Hiệu lực của việc thực hiện hoạch định Tiến độ và kết quả so với kế hoạch, kết quả thực hiện các thay đổi đã hoạch định
e) Hiệu lực của hành động giải quyết rủi ro Mức rủi ro sau xử lý, sự cố còn xảy ra sau khi thực hiện hành động
f) Hiệu lực của hành động giải quyết cơ hội Lợi ích đạt được so với kỳ vọng khi triển khai cơ hội
g) Kết quả thực hiện của nhà cung cấp bên ngoài Tỷ lệ giao hàng đúng hạn, tỷ lệ lô hàng không đạt
h) Nhu cầu cải tiến QMS Xu hướng sự không phù hợp, đề xuất cải tiến, điểm yếu rút ra từ a)–g)

Từ phiên bản 2026, mục e) và f) tách riêng. Tiêu chuẩn không quy định phải có hai sổ đăng ký riêng, nhưng báo cáo phân tích phải cho thấy kết luận riêng về hiệu lực của hành động đối với rủi ro và cơ hội trong ISO 9001. Chú thích của điều khoản cho biết phương pháp phân tích có thể gồm kỹ thuật thống kê; ISO 10017 hướng dẫn các kỹ thuật này.

HỎI ĐÁP VỚI CHUYÊN GIA

Doanh nghiệp cần làm gì để tuân thủ Điều khoản 9.1 ISO 9001?

Để tuân thủ Điều khoản 9.1 ISO 9001, doanh nghiệp thiết lập chỉ số gắn với mục tiêu chất lượng, thu thập dữ liệu, phân tích, đánh giá, theo dõi sự thỏa mãn của khách hàng, rồi đưa kết luận vào đánh giá nội bộ, xem xét của lãnh đạo và cải tiến. Dưới đây là bảy bước.

Bước 1: Thiết lập chỉ số và số liệu liên quan (KPI)

Xác định chỉ số gắn với mục tiêu chất lượng, yêu cầu của khách hàng và các rủi ro, cơ hội đã nhận diện. Với mỗi chỉ số, ghi định nghĩa, công thức, nguồn dữ liệu, người chịu trách nhiệm, phương pháp, tần suất theo dõi và thời điểm phân tích. Đây chính là bốn nội dung của 9.1.1.

Bước 2: Thực hiện quy trình theo dõi và đo lường

Triển khai thu thập dữ liệu đúng kế hoạch thông qua kiểm tra, khảo sát, báo cáo hệ thống hoặc thiết bị đo. Dữ liệu phải đủ tin cậy: dụng cụ đo được kiểm soát, cách lấy mẫu thống nhất giữa các kỳ để so sánh được xu hướng.

Bước 3: Phân tích dữ liệu và thông tin

Phân tích dữ liệu liên quan bằng so sánh với mục tiêu, phân tích xu hướng hoặc kỹ thuật thống kê khi phù hợp. Kết luận phải được ghi thành văn bản, trả lời được câu hỏi “hệ thống đang hiệu lực đến đâu và cần làm gì tiếp”.

Bước 4: Đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng

Thu thập thông tin từ các nguồn đã chọn (khảo sát, phản hồi, khiếu nại, mạng xã hội…), đối chiếu giữa các nguồn và xem xét định kỳ. Kết quả này là đầu vào cho mục b) của 9.1.3 và cho xem xét của lãnh đạo.

Bước 5: Đánh giá riêng hiệu lực hành động về rủi ro và cơ hội

Đây là bước mới theo ISO 9001:2026. Với mỗi hành động giải quyết rủi ro (6.1.2) và cơ hội (6.1.3), xác định tiêu chí hiệu lực từ lúc hoạch định, rồi đánh giá riêng kết quả cho từng nhóm. Hoàn thành một dự án chưa đồng nghĩa với việc đạt lợi ích mong muốn.

Bước 6: Đưa kết quả vào đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo

Dùng kết quả có được khi triển khai điều khoản 9.1 của ISO 9001 để hoạch định chương trình đánh giá nội bộ. Theo điều 9.2.2 của ISO 9001:2026, mỗi cuộc đánh giá phải xác định mục tiêu, chuẩn mực và phạm vi. Ở xem xét của lãnh đạo (điều 9.3.2), đầu vào gồm tám nhóm, trong đó có thay đổi nhu cầu, mong đợi của các bên quan tâm và hiệu lực hành động về rủi ro, cơ hội được xem riêng (mục g, h).

Bước 7: Cải tiến liên tục

Theo điều khoản 10.1 trong ISO 9001:2026, tổ chức xem xét kết quả theo dõi, đo lường, phân tích, đánh giá và kết quả xem xét của lãnh đạo để xác định cơ hội cải tiến, rồi giải quyết các cơ hội đó như một phần của cải tiến liên tục. Hành động có thể gồm cải tiến quá trình, sản phẩm, dịch vụ; đáp ứng nhu cầu, mong đợi trong tương lai; khắc phục, ngăn ngừa hoặc giảm tác động không mong muốn.

Hồ sơ nào chứng minh doanh nghiệp tuân thủ Điều khoản 9.1 của ISO 9001?

Tiêu chuẩn ISO 9001 yêu cầu thông tin dạng văn bản sẵn có làm bằng chứng về kết quả theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá, không quy định biểu mẫu cụ thể. Doanh nghiệp có thể dùng báo cáo chỉ số, khảo sát khách hàng, đánh giá nhà cung cấp và biên bản xem xét lãnh đạo.

Yêu cầu Bằng chứng gợi ý
9.1.1: nội dung, phương pháp, thời điểm theo dõi và phân tích Kế hoạch theo dõi và đo lường, danh mục chỉ số kèm công thức, tần suất, người chịu trách nhiệm
9.1.1: kết quả theo dõi, đo lường Bảng số liệu, hồ sơ kiểm tra, báo cáo xuất từ hệ thống
9.1.1: đánh giá kết quả thực hiện và hiệu lực QMS Báo cáo đánh giá tổng hợp, biên bản họp đánh giá chỉ số
9.1.2: sự thỏa mãn của khách hàng Kết quả khảo sát, hồ sơ khiếu nại và phản hồi, biên bản xem xét thông tin khách hàng
9.1.3 a)–h): phân tích và đánh giá Báo cáo phân tích có kết luận cho từng nội dung; e) và f) tách riêng

Những điểm dễ bỏ sót khi áp dụng Điều khoản 9.1 của ISO 9001 là gì?

Những điểm dễ bỏ sót gồm: chỉ thu thập số liệu mà không kết luận, chỉ số không gắn với mục tiêu chất lượng, thiếu thời điểm phân tích, chưa tách đánh giá hiệu lực hành động về rủi ro và cơ hội, và chỉ dựa vào một nguồn thông tin về khách hàng.

  • Thu thập nhiều số liệu nhưng không có kết luận đánh giá bằng văn bản.
  • Chỉ số không gắn với mục tiêu chất lượng, rủi ro hoặc yêu cầu của khách hàng.
  • Chỉ xác định thời điểm theo dõi, bỏ sót thời điểm phân tích và đánh giá kết quả (mục d của 9.1.1).
  • Chưa tách kết luận hiệu lực hành động về rủi ro và về cơ hội trong báo cáo phân tích.
  • Chỉ dựa vào một nguồn thông tin về khách hàng, như khảo sát định kỳ.
  • Biểu mẫu, quy trình còn dùng cách diễn đạt của bản 2015.

Điều khoản 9.1 liên quan thế nào đến 9.2, 9.3 và Điều 10 của ISO 9001?

Kết quả của Điều khoản 9.1 là dữ liệu đầu vào cho đánh giá nội bộ (9.2), xem xét của lãnh đạo (9.3) và cải tiến (Điều 10). Vì vậy dữ liệu theo dõi, đo lường phải đủ tin cậy để các điều khoản này dùng làm căn cứ ra quyết định.

Điều khoản Mối liên hệ với Điều khoản 9.1 ISO 9001 Điểm mới trong phiên bản ISO 9001:2026
9.2 Đánh giá nội bộ Kết quả theo dõi, đo lường giúp xác định quá trình cần ưu tiên khi hoạch định chương trình đánh giá. Mỗi cuộc đánh giá phải xác định mục tiêu, chuẩn mực và phạm vi (9.2.2).
9.3 Xem xét của lãnh đạo Đầu vào gồm xu hướng kết quả theo dõi, đo lường, sự thỏa mãn của khách hàng, kết quả nhà cung cấp. Tám đầu vào; thêm thay đổi nhu cầu, mong đợi của các bên quan tâm; tách hiệu lực hành động rủi ro và cơ hội (9.3.2); 9.3.3 gọi là “kết quả xem xét”.
10.1 Cải tiến liên tục Kết quả 9.1 và xem xét của lãnh đạo là căn cứ xác định cơ hội cải tiến. Điều 10 gồm 10.1 Cải tiến liên tục và 10.2 Sự không phù hợp và hành động khắc phục.

Câu hỏi thường gặp về Điều khoản 9.1 ISO 9001

1. Điều khoản 9.1của ISO 9001:2026 có khác bản 2015 không?

Có, nhưng ở mức tiến hóa. Cấu trúc 9.1.1, 9.1.2, 9.1.3 được giữ. Điểm mới gồm cụm “khi có thể áp dụng” ở phương pháp theo dõi, đo lường; nguồn thông tin khách hàng bổ sung khiếu nại và mạng xã hội; và 9.1.3 tách hiệu lực hành động về rủi ro, cơ hội thành hai mục.

2. Điều khoản 9.1 ISO 9001 có bắt buộc phải khảo sát khách hàng không?

Không bắt buộc một hình thức cụ thể. Tổ chức phải theo dõi sự thỏa mãn của khách hàng và xác định phương pháp thu thập, theo dõi, xem xét thông tin. Khảo sát chỉ là một trong các nguồn được nêu ở phần chú thích.

3. Điều khoản 9.1 trong ISO 9001:2026 có yêu cầu dùng kỹ thuật thống kê không?

Không bắt buộc. Chú thích của 9.1.3 chỉ nêu phương pháp phân tích dữ liệu có thể gồm kỹ thuật thống kê, và Phụ lục A dẫn ISO 10017 làm hướng dẫn. Tổ chức chọn phương pháp phù hợp với dữ liệu và rủi ro của mình.

4. Cần lưu những hồ sơ nào theo Điều khoản 9.1 của ISO 9001?

Cần thông tin dạng văn bản sẵn có làm bằng chứng về kết quả theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá. Thường gồm kế hoạch theo dõi, dữ liệu thu thập, kết quả khảo sát khách hàng, báo cáo phân tích 9.1.3 và biên bản đánh giá. Chi tiết xem bảng hồ sơ ở trên.

THAM KHẢO KHÓA ĐÀO TẠO ISO 9001

Điều khoản 9.1 của ISO 9001 giúp doanh nghiệp biến dữ liệu vận hành thành căn cứ ra quyết định. Nếu Quý Khách hàng còn bất cứ thắc mắc nào về Điều khoản 9.1 ISO 9001 hoặc đang quan tâm tới dịch vụ Chứng nhận ISO 9001, vui lòng liên hệ với KNA CERT qua số Hotline: 0983.246.419 hoặc Email: salesmanager@knacert.com để được hỗ trợ sớm nhất.

Chúng tôi đã sẵn sàng hỗ trợ bạn

Chuyên gia Kna sẽ đánh giá tình hình cụ thể và đưa lộ trình cụ thể trong 48h
ĐẶT LỊCH NGAY
Đã kiểm duyệt nội dung
Chuyên gia
Phạm Việt Phương

Ông Phạm Việt Phương – QMR, Giảng viên cao cấp và Chuyên gia đánh giá trưởng đoàn tại KNA CERT với 17 năm kinh nghiệm. Chuyên sâu về an toàn thực phẩm (HACCP, ISO 22000, BRC, FSSC 22000, IFS) và các hệ thống quản lý. Giảng viên chính đào tạo Chuyên gia Đánh giá trưởng ISO 9000, được công nhận bởi Exemplar Global.

XEM THÊM

Bài viết liên quan

Xem thêm
Báo cáo xem xét lãnh đạo ISO 9001: Mẫu báo cáo & Biên bản họp

Báo cáo xem xét lãnh đạo ISO 9001: Mẫu báo cáo & Biên bản họp

Báo cáo xem xét lãnh đạo ISO 9001 là tài liệu tổng hợp dữ liệu đầu vào để lãnh đạo cao nhất đánh giá hệ thống quản lý chất lượng, còn biên bản họp là bằng chứng ghi lại các quyết định được đưa ra. Bài viết của KNA CERT cung cấp mẫu báo cáo […]
15/10/2026

Hỏi đáp

0 Bình luận