Điều khoản 6.2 ISO 9001 yêu cầu tổ chức đặt mục tiêu chất lượng đo lường được, nhất quán với chính sách chất lượng, rồi hoạch định cách đạt mục tiêu: việc cần làm, nguồn lực, người chịu trách nhiệm, thời hạn và cách đánh giá. ISO 9001:2026 ban hành ngày 16/09/2026 và thay thế phiên bản 2015, nhưng điều khoản này gần như được giữ nguyên. Bài viết của KNA CERT giải thích từng yêu cầu, điểm khác giữa hai phiên bản và cách rà soát mục tiêu chất lượng.
Tóm tắt nhanh về Điều khoản 6.2 của ISO 9001
| Nội dung | Thông tin |
| Tên điều khoản | 6.2 Mục tiêu chất lượng và hoạch định để đạt được mục tiêu, thuộc Điều khoản 6 – Hoạch định |
| Cấu trúc | 6.2.1 Thiết lập mục tiêu chất lượng; 6.2.2 Hoạch định cách đạt được mục tiêu chất lượng |
| Phiên bản hiện hành | ISO 9001:2026, ban hành ngày 16/09/2026, thay thế ISO 9001:2015 |
| Mức thay đổi so với phiên bản 2015 | Rất ít: sắp xếp lại các gạch đầu dòng của 6.2.1 (thông tin dạng văn bản thành g)), năm nội dung của 6.2.2 giữ nguyên |
Điều khoản 6.2 của ISO 9001 quy định điều gì?
Điều khoản 6.2 của ISO 9001 gồm hai phần. Điều khoản 6.2.1 yêu cầu thiết lập mục tiêu chất lượng ở các bộ phận, cấp và quá trình thích hợp. Điều khoản 6.2.2 yêu cầu hoạch định cách đạt mục tiêu qua năm nội dung: việc cần làm, nguồn lực, người chịu trách nhiệm, thời hạn và cách đánh giá.
Điều khoản 6.2 của ISO 9001 nằm trong Điều khoản 6 – Hoạch định, tiếp nối kết quả xác định bối cảnh tổ chức (4.1), các bên quan tâm (4.2) và rủi ro, cơ hội (6.1). Kết quả thực hiện mục tiêu chất lượng sau đó được theo dõi theo Điều khoản 9.1 của ISO 9001 và đưa vào xem xét của lãnh đạo trong ISO 9001.
Điều khoản 6.2.1: Thiết lập mục tiêu chất lượng
Theo ISO 9001:2026, tổ chức phải thiết lập mục tiêu chất lượng tại các bộ phận chức năng, cấp và quá trình thích hợp. Mục tiêu phải đáp ứng tám yêu cầu từ a) đến h) trong bảng sau.
| Đặc tính | Ý nghĩa khi áp dụng |
| Nhất quán với chính sách chất lượng (a) | Mục tiêu cụ thể hóa cam kết trong chính sách và không mâu thuẫn với định hướng chiến lược. |
| Đo lường được (b) | Có chỉ số, đơn vị và giá trị mục tiêu, hoặc tiêu chí xác minh rõ ràng là đạt hay chưa đạt. |
| Tính đến các yêu cầu được áp dụng (c) | Xét yêu cầu của khách hàng, pháp luật, quy định và các bên quan tâm liên quan. |
| Được theo dõi (d) | Có nguồn dữ liệu, tần suất và người theo dõi kết quả. |
| Được truyền đạt (e) | Người liên quan biết mục tiêu và phần đóng góp của mình. |
| Được cập nhật khi thích hợp (f) | Điều chỉnh khi bối cảnh, chính sách hoặc yêu cầu thay đổi. |
| Sẵn có dưới dạng thông tin dạng văn bản (g) | Mục tiêu được lập thành văn bản, ví dụ bảng mục tiêu theo năm hoặc kế hoạch mục tiêu từng bộ phận. |
| Liên quan đến sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng (h) | Mục tiêu hướng tới việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ đúng yêu cầu và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng. |
Điểm khác với phiên bản ISO 9001: 2015 là yêu cầu thông tin dạng văn bản nay là gạch đầu dòng g) ngay trong danh sách, thay vì đoạn riêng, và thứ tự các gạch đầu dòng được sắp xếp lại. Phụ lục A (A.6.2) giải thích mục tiêu có thể được thiết lập ở cấp chiến lược, chiến thuật và tác nghiệp, thể hiện dưới dạng định lượng hoặc dạng thích hợp khác.
Điều khoản 6.2.2: Hoạch định cách đạt được mục tiêu chất lượng
Với mỗi mục tiêu, tổ chức phải xác định năm nội dung dưới đây. Bảng minh họa cho mục tiêu giả định “giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi ở công đoạn đóng gói xuống dưới 1,5% trong năm”; số liệu chỉ mang tính ví dụ.
| Nội dung theo 6.2.2 | Câu hỏi cần trả lời | Ví dụ minh họa |
| Việc gì sẽ được thực hiện | Hành động nào dẫn tới mục tiêu? | Chuẩn hóa hướng dẫn công việc ở công đoạn đóng gói, huấn luyện lại tổ trưởng |
| Nguồn lực cần thiết | Cần nhân lực, thiết bị, ngân sách, thông tin nào? | Hai kỹ sư chất lượng, thiết bị kiểm tra ngoại quan, ngân sách đào tạo |
| Ai chịu trách nhiệm | Ai chịu trách nhiệm thực hiện để đạt mục tiêu? | Trưởng bộ phận sản xuất |
| Khi nào hoàn thành | Mốc hoàn thành và các mốc theo dõi là khi nào? | Hoàn thành trong quý IV, theo dõi hằng tháng |
| Kết quả được đánh giá như thế nào | Dùng chỉ số và phương pháp nào để đánh giá? | Tỷ lệ lỗi theo báo cáo kiểm tra cuối chuyền, tổng hợp hằng tháng |
* Lưu ý: “ai chịu trách nhiệm” là người chịu trách nhiệm thực hiện để đạt mục tiêu, không chỉ là người soạn kế hoạch.
→ Tìm hiểu chi tiết: Tiêu chuẩn ISO 9001 là gì?
Điều khoản 6.2 của ISO 9001:2026 khác gì so với trong ISO 9001:2015?
Điều khoản 6.2 thay đổi rất ít. Ở 6.2.1, thứ tự gạch đầu dòng được sắp xếp lại và yêu cầu thông tin dạng văn bản trở thành gạch đầu dòng g); năm nội dung a) đến e) của 6.2.2 giữ nguyên. Doanh nghiệp không phải đổi hệ thống mục tiêu hiện có chỉ vì điều khoản này.
CQI (Chartered Quality Institute) là tổ chức liên lạc Category A của ISO/TC 176/SC 2, ủy ban soạn thảo ISO 9001. Bảng dưới đây tổng hợp phân tích của CQI trên bản FDIS, đối chiếu với thông tin từ ISO.
| Nội dung | ISO 9001:2015 | ISO 9001:2026 | Việc cần làm |
| Đặc tính của mục tiêu (6.2.1) | Danh sách các đặc tính; thông tin dạng văn bản nằm ở đoạn riêng | Thứ tự được sắp xếp lại; thông tin dạng văn bản trở thành gạch đầu dòng trong danh sách | Cập nhật tham chiếu gạch đầu dòng trong tài liệu nội bộ nếu có |
| Yêu cầu đo lường được | Bắt buộc | Vẫn bắt buộc | Không thay đổi |
| Hoạch định (6.2.2) | Năm nội dung a) đến e) | Giữ nguyên năm nội dung | Không thay đổi |
| Định nghĩa mục tiêu chất lượng | Tra cứu trong ISO 9000:2015 | Có ngay trong Điều 3 của tiêu chuẩn (3.6.1), lấy từ ISO 9000:2026 | Dùng thống nhất thuật ngữ |
| Cách diễn đạt về thông tin dạng văn bản (toàn tiêu chuẩn) | “Duy trì”, “lưu giữ” | Thống nhất theo cụm “sẵn có” dưới dạng thông tin dạng văn bản | Không bắt buộc đổi tên hồ sơ hiện có |
Các điều khoản liên quan đến mục tiêu chất lượng thay đổi ra sao?
Dù 6.2 gần như giữ nguyên, nhiều điều khoản xung quanh đã thay đổi và ảnh hưởng đến cách doanh nghiệp xây dựng, truyền đạt và đánh giá mục tiêu chất lượng theo ISO 9001:2026.
| Điều khoản | Thay đổi trong ISO 9001:2026 | Liên hệ với mục tiêu chất lượng |
| 5.1.1 và 5.2.1 | Lãnh đạo cao nhất phải thúc đẩy văn hóa chất lượng và hành vi đạo đức; chính sách chất lượng phải xem xét bối cảnh và hỗ trợ định hướng chiến lược | Mục tiêu phải nhất quán với chính sách, nên cần rà soát chính sách trước |
| 6.1.2 và 6.1.3 | Tách rủi ro và cơ hội; thêm 6.1.3 về hành động đối với cơ hội | Mục tiêu mới có thể xuất phát từ cơ hội đã chọn |
| 6.3 | Hoạch định thay đổi bổ sung việc truyền đạt thay đổi, theo dõi hiệu quả và xem xét kết quả | Thay đổi hệ thống nhằm đạt mục tiêu cần được kiểm soát theo 6.3 |
| 7.3 | Nhận thức bổ sung văn hóa chất lượng và hành vi đạo đức | Người lao động cần nhận thức về mục tiêu chất lượng liên quan cùng văn hóa chất lượng của tổ chức |
| 9.1.3 và 9.3.2 | Đánh giá riêng hiệu quả hành động về rủi ro và về cơ hội; đầu vào xem xét của lãnh đạo thêm thay đổi về nhu cầu, mong đợi của các bên quan tâm | Báo cáo kết quả thực hiện mục tiêu nên đi cùng đánh giá các hành động này |
Các bước thiết lập mục tiêu chất lượng theo Điều khoản 6.2 ISO 9001 như thế nào?
Có thể thiết lập mục tiêu chất lượng theo sáu bước: xác định bối cảnh, rà soát chính sách, đặt mục tiêu đo lường được, hoạch định cách đạt, triển khai và theo dõi, đánh giá và cập nhật. Tiêu chuẩn không bắt buộc phương pháp cụ thể, nhưng sáu bước này bao quát yêu cầu của 6.2.1 và 6.2.2.
Bước 1. Xác định bối cảnh và các bên quan tâm
Sử dụng kết quả xác định vấn đề nội bộ và bên ngoài (4.1), yêu cầu của các bên quan tâm (4.2) và rủi ro, cơ hội (6.1) làm đầu vào. Có thể dùng SWOT hoặc PESTLE, nhưng tiêu chuẩn không bắt buộc công cụ nào. Doanh nghiệp cũng cần xác định biến đổi khí hậu có phải vấn đề liên quan hay không và ghi nhận kết luận.
Bước 2. Rà soát chính sách chất lượng
Mục tiêu phải nhất quán với chính sách chất lượng. Trong ISO 9001:2026, chính sách phải xem xét bối cảnh của tổ chức và hỗ trợ định hướng chiến lược, nên hãy kiểm tra chính sách trước khi đặt hoặc điều chỉnh mục tiêu.
Bước 3. Đặt mục tiêu chất lượng đo lường được
Đặt mục tiêu ở cấp tổ chức, bộ phận và quá trình cần thiết, mỗi mục tiêu có chỉ số, giá trị và thời hạn. SMART là phương pháp tham khảo, không phải yêu cầu của tiêu chuẩn; yêu cầu bắt buộc là mục tiêu đo lường được. Nên chọn số ít mục tiêu quan trọng để không phân tán nguồn lực. Chỉ số thường dùng gồm tỷ lệ giao hàng đúng hạn, tỷ lệ sản phẩm lỗi và mức độ thỏa mãn của khách hàng.
Bước 4. Hoạch định cách đạt được mục tiêu
Với mỗi mục tiêu, lập kế hoạch gồm việc cần làm, nguồn lực, người chịu trách nhiệm, thời hạn và cách đánh giá kết quả theo 6.2.2. Gắn kế hoạch với hoạt động hiện có của bộ phận để tránh tạo thêm một hệ thống song song.
Bước 5. Triển khai, truyền đạt và theo dõi
Truyền đạt mục tiêu đến người liên quan, triển khai kế hoạch và thu thập dữ liệu theo tần suất đã định. Kết quả theo dõi được phân tích theo Điều khoản 9.1 của ISO 9001.
Bước 6. Đánh giá, cập nhật và cải tiến
Xem xét tiến độ định kỳ, đưa kết quả vào xem xét của lãnh đạo và cập nhật mục tiêu khi bối cảnh, chính sách hoặc yêu cầu thay đổi. Mục tiêu chưa đạt cần được phân tích nguyên nhân và có hành động cải tiến phù hợp.
Những sai sót thường gặp khi áp dụng Điều khoản 6.2 ISO 9001 là gì?
Các sai sót thường gặp gồm: đặt mục tiêu không đo lường được, không gắn với chính sách chất lượng, có mục tiêu nhưng thiếu kế hoạch thực hiện, hoặc không truyền đạt, không theo dõi và không cập nhật khi bối cảnh thay đổi. Bảng dưới đây nêu lý do và cách khắc phục.
| Sai sót | Vì sao là vấn đề | Cách khắc phục |
| Mục tiêu chung chung, ví dụ “nâng cao chất lượng” | Không đo lường được, không đáp ứng yêu cầu của 6.2.1 | Gắn chỉ số, giá trị mục tiêu và thời hạn |
| Mục tiêu không liên hệ với chính sách chất lượng | Không nhất quán với chính sách | Đối chiếu từng mục tiêu với cam kết trong chính sách |
| Chỉ có mục tiêu cấp công ty | 6.2.1 yêu cầu thiết lập ở các bộ phận, cấp và quá trình liên quan | Triển khai mục tiêu xuống bộ phận và quá trình then chốt |
| Có mục tiêu nhưng thiếu kế hoạch | 6.2.2 yêu cầu xác định đủ năm nội dung | Lập bảng kế hoạch cho từng mục tiêu |
| Không theo dõi, không cập nhật | Mục tiêu mất giá trị khi bối cảnh thay đổi | Đặt tần suất theo dõi, đưa vào xem xét của lãnh đạo |
| Quá nhiều mục tiêu | Phân tán nguồn lực, khó theo dõi | Giữ số ít mục tiêu ưu tiên |
Câu hỏi thường gặp về Điều khoản 6.2 ISO 9001
1. Điều khoản 6.2 ISO 9001:2026 có thay đổi so với ISO 9001:2015 không?
Có, nhưng rất ít. 6.2.1 được sắp xếp lại thứ tự các gạch đầu dòng và yêu cầu thông tin dạng văn bản trở thành gạch đầu dòng g), còn 6.2.2 giữ nguyên năm nội dung. Doanh nghiệp không phải thay đổi hệ thống mục tiêu hiện có chỉ vì điều khoản này.
2. Có bắt buộc đặt mục tiêu chất lượng cho từng phòng ban không?
Không bắt buộc cho mọi phòng ban. Điều khoản 6.2.1 yêu cầu thiết lập mục tiêu ở các bộ phận, cấp và quá trình liên quan, cần thiết đối với hệ thống quản lý chất lượng. Doanh nghiệp tự xác định nơi nào liên quan và cần giải thích được lựa chọn đó khi được đánh giá.
3. Mục tiêu chất lượng có bắt buộc theo nguyên tắc SMART không?
Không. ISO 9001 yêu cầu mục tiêu đo lường được cùng các đặc tính khác nêu trong điều khoản 6.2.1, không quy định phương pháp SMART. SMART chỉ là cách tham khảo để mục tiêu cụ thể, khả thi và có thời hạn. Có thể dùng phương pháp khác nếu mục tiêu vẫn đo lường được.
4. Mục tiêu chất lượng có cần thông tin dạng văn bản không?
Có. Tổ chức phải có thông tin dạng văn bản về mục tiêu chất lượng, ví dụ bảng mục tiêu theo năm hoặc kế hoạch mục tiêu của từng bộ phận. Hình thức do doanh nghiệp quyết định. Việc theo dõi và đánh giá kết quả đạt mục tiêu được quy định thêm ở Điều khoản 9.1 của ISO 9001.
THAM KHẢO KHÓA ĐÀO TẠO ISO 9001
Nếu Quý Khách hàng còn bất cứ thắc mắc nào về Điều khoản 6.2 ISO 9001 hoặc đang quan tâm tới dịch vụ Chứng nhận ISO 9001, vui lòng liên hệ với KNA CERT qua số Hotline: 0983.246.419 hoặc Email: salesmanager@knacert.com để được hỗ trợ sớm nhất.








Hỏi đáp
0 Bình luận