Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động nhóm 4 là chương trình đào tạo bắt buộc dành cho người lao động làm các công việc không có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động như nhân viên văn phòng, kế toán, bán hàng, nhân viên tập nghề và thử việc. Căn cứ Điều 17 Nghị định 44/2016/NĐ-CP (sửa đổi tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP), nhóm 4 là một trong 6 nhóm đối tượng bắt buộc tham gia huấn luyện an toàn lao động. Bài viết của KNA CERT trình bày đầy đủ quy định pháp lý về đối tượng, nội dung, thời gian, hình thức và hồ sơ quản lý áp dụng cho nhóm này.
Nhóm 4 Trong Huấn Luyện An Toàn Vệ Sinh Lao Động Là Những Ai?
Theo Khoản 5 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi Điều 17 Nghị định 44/2016/NĐ-CP, Nhóm 4 bao gồm người lao động không thuộc các Nhóm 1, 2, 3, 5 và 6, trong đó có người học nghề, người tập nghề và người thử việc.
Đây là nhóm đối tượng có số lượng lớn nhất trong doanh nghiệp, bao gồm toàn bộ người lao động làm các công việc phổ thông và văn phòng không tiềm ẩn nguy cơ cao về an toàn. Bảng dưới đây xác định rõ các đối tượng thuộc và không thuộc nhóm 4:
| Thuộc Nhóm 4 | Không Thuộc Nhóm 4 (Nhóm Khác) |
| Nhân viên văn phòng, kế toán, hành chính, nhân sự | Lãnh đạo, quản đốc, phụ trách bộ phận (Nhóm 1) |
| Nhân viên bán hàng, phục vụ, tạp vụ, dọn dẹp | Cán bộ chuyên trách/bán chuyên trách ATVSLĐ (Nhóm 2) |
| Người học nghề, tập nghề, thử việc tại doanh nghiệp | Người vận hành máy móc thiết bị nghiêm ngặt (Nhóm 3) |
| Lao động phổ thông không làm công việc nghiêm ngặt | Nhân viên y tế tại cơ sở (Nhóm 5) |
| Nhân viên kỹ thuật chưa vận hành thiết bị nguy hiểm | An toàn vệ sinh viên (Nhóm 6) |
Điểm đặc biệt của nhóm 4 là phạm vi đối tượng rộng nhất và tính chất công việc đa dạng nhất trong 6 nhóm. Bất kỳ người lao động nào không được xác định rõ thuộc nhóm 1, 2, 3, 5 hoặc 6 đều mặc định thuộc nhóm 4.
Nội Dung Huấn Luyện An Toàn Vệ Sinh Lao Động Nhóm 4
Căn cứ Khoản 4 Điều 18 Nghị định 44/2016/NĐ-CP, chương trình huấn luyện nhóm 4 gồm 2 phần bắt buộc: kiến thức cơ bản về an toàn vệ sinh lao động và huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc.
1. Kiến Thức Cơ Bản Về An Toàn Vệ Sinh Lao Động
Theo Khoản 4 Điều 18 Nghị định 44/2016/NĐ-CP, nội dung kiến thức cơ bản bao gồm:
- Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động; chính sách, chế độ về an toàn vệ sinh lao động đối với người lao động theo quy định tại Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13.
- Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động: nhận diện nguy cơ từ điện, hóa chất, nhiệt độ, tiếng ồn, ánh sáng và các yếu tố sinh học tại môi trường làm việc cụ thể.
- Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn vệ sinh viên trong doanh nghiệp; văn hóa an toàn trong sản xuất và kinh doanh.
- Nội quy an toàn vệ sinh lao động, hệ thống biển báo và biển chỉ dẫn an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc; hướng dẫn sử dụng đúng các thiết bị an toàn và phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE).
- Nghiệp vụ và kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động: quy trình sơ cứu khi bị bỏng, điện giật, ngã cao, ngạt khí; phòng chống bệnh nghề nghiệp phổ biến.
2. Huấn Luyện Trực Tiếp Tại Nơi Làm Việc
Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức huấn luyện trực tiếp cho người lao động nhóm 4 về quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn vệ sinh lao động tại vị trí công việc thực tế. Nội dung gồm:
- Quy trình vận hành an toàn các thiết bị, máy móc văn phòng và thiết bị phổ thông tại nơi làm việc (máy in, máy photocopy, thang máy, hệ thống PCCC nội bộ…).
- Phương án thoát hiểm và sơ tán khẩn cấp tại tòa nhà, phân xưởng hoặc địa điểm làm việc cụ thể của người lao động.
- Các quy định nội bộ về an toàn vệ sinh lao động áp dụng tại bộ phận hoặc vị trí công tác của người lao động.
Thời Gian Và Chu Kỳ Huấn Luyện An Toàn Lao Động Nhóm 4
Căn cứ Điều 19 Nghị định 44/2016/NĐ-CP sửa đổi tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP, thời gian và chu kỳ huấn luyện nhóm 4 được quy định như sau:
| Hạng mục | Nhóm 4 | Ghi chú |
| Thời gian huấn luyện lần đầu | Ít nhất 16 giờ | Bao gồm cả thời gian kiểm tra |
| Thời gian huấn luyện định kỳ | Ít nhất 8 giờ (50% lần đầu) | Bao gồm nội dung mới cập nhật |
| Chu kỳ huấn luyện định kỳ | 1 năm/lần | Ngắn nhất trong 6 nhóm |
| Huấn luyện khi thay đổi công việc | Trước khi giao việc mới | Nội dung phù hợp công việc mới |
| Huấn luyện sau nghỉ việc ≥ 6 tháng | Bắt buộc huấn luyện lại | Trước khi bố trí làm việc trở lại |
* Lưu ý: Nhóm 4 có chu kỳ huấn luyện định kỳ ngắn nhất trong 6 nhóm – 1 năm/lần (các nhóm 1, 2, 3, 5, 6 là 2 năm/lần). Điều này phản ánh việc nhóm 4 là đối tượng đông nhất và thường xuyên có biến động nhân sự, đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ hơn.
Hồ Sơ Quản Lý Sau Huấn Luyện An Toàn Lao Động Nhóm 4
Người lao động thuộc nhóm 4 không được cấp Giấy chứng nhận như các nhóm 1, 2, 3, 5, 6. Thay vào đó, kết quả huấn luyện được ghi nhận và quản lý theo hình thức sau:
1. Sổ Theo Dõi Công Tác Huấn Luyện
Căn cứ Khoản 3 Điều 20 Nghị định 44/2016/NĐ-CP, sau khi hoàn thành khóa huấn luyện và vượt qua kiểm tra sát hạch, người sử dụng lao động lập Sổ theo dõi công tác huấn luyện an toàn vệ sinh lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục X Nghị định 44/2016/NĐ-CP. Sổ này ghi nhận đầy đủ thông tin của từng người lao động, nội dung đã huấn luyện, thời gian huấn luyện và kết quả kiểm tra.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm lưu trữ sổ theo dõi và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra. Sổ theo dõi là bằng chứng pháp lý quan trọng chứng minh doanh nghiệp đã thực hiện đúng nghĩa vụ huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho nhóm 4.
2. So Sánh Hồ Sơ Giữa Các Nhóm
| Nhóm | Hình thức ghi nhận | Thời hạn hiệu lực |
| Nhóm 1, 2, 5, 6 | Giấy chứng nhận huấn luyện ATVSLĐ | 2 năm |
| Nhóm 3 | Thẻ an toàn lao động | 2 năm |
| Nhóm 4 | Sổ theo dõi tại doanh nghiệp (không cấp chứng nhận) | 1 năm (định kỳ hàng năm) |
Hình Thức Tổ Chức Huấn Luyện An Toàn Lao Động Nhóm 4
Theo Khoản 2 Điều 29 Nghị định 44/2016/NĐ-CP (sửa đổi tại Khoản 14 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP), người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức huấn luyện nhóm 4 theo 1 trong 2 hình thức:
1. Doanh Nghiệp Tự Tổ Chức Huấn Luyện
Doanh nghiệp có thể tự tổ chức huấn luyện nhóm 4 nếu đáp ứng đủ điều kiện về người huấn luyện theo Điều 22 Nghị định 44/2016/NĐ-CP. Quy trình thực hiện gồm 4 bước:
- Bước 1: Xác định hình thức đủ điều kiện tự huấn luyện (Hạng A, B hoặc C) dựa trên quy mô và năng lực của doanh nghiệp.
- Bước 2: Lập và nộp hồ sơ chứng minh đủ điều kiện hoạt động tại cơ quan có thẩm quyền (đối với hạng B, C). Doanh nghiệp hạng A tự công bố trên trang thông tin điện tử hoặc thông báo tới Sở LĐTB&XH.
- Bước 3: Chờ cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trong vòng 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Giấy chứng nhận tự huấn luyện hạng B, C có hiệu lực 5 năm.
- Bước 4: Triển khai khóa huấn luyện nội bộ, lập và lưu trữ Sổ theo dõi công tác huấn luyện nhóm 4 đúng mẫu quy định.
2. Thuê Tổ Chức Huấn Luyện Được Cấp Phép
Doanh nghiệp không đủ điều kiện tự huấn luyện có thể thuê tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động được Bộ LĐTB&XH cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động. Hình thức này phổ biến với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoặc doanh nghiệp có nhân sự phân tán nhiều địa điểm.
Khi thuê tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp cần kiểm tra:
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động còn hiệu lực
- Phạm vi huấn luyện bao gồm nhóm 4
- Giảng viên thực hành nhóm 4 có trình độ trung cấp kỹ thuật trở lên hoặc ít nhất 3 năm kinh nghiệm thực tế trong chuyên ngành huấn luyện.
Người Huấn Luyện An Toàn Vệ Sinh Lao Động Nhóm 4 Phải Đáp Ứng Điều Kiện Gì?
Căn cứ Điều 22 Nghị định 44/2016/NĐ-CP (sửa đổi tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP), người huấn luyện nhóm 4 phải đáp ứng tiêu chuẩn theo từng nội dung giảng dạy:
| Nội dung huấn luyện | Tiêu chuẩn người huấn luyện |
| Hệ thống chính sách, pháp luật ATVSLĐ | Trình độ đại học trở lên + ≥ 3 năm nghiên cứu/xây dựng chính sách ATVSLĐ; hoặc Cao đẳng + ≥ 4 năm kinh nghiệm tương đương |
| Nghiệp vụ và kiến thức cơ bản ATVSLĐ | Trình độ đại học trở lên + ≥ 3 năm xây dựng/triển khai ATVSLĐ tại cơ sở; hoặc Cao đẳng + ≥ 4 năm; hoặc không thuộc 2 trường hợp trên nhưng ≥ 5 năm làm ATVSLĐ tại doanh nghiệp |
| Thực hành nhóm 4 | Trung cấp kỹ thuật trở lên phù hợp chuyên ngành huấn luyện; hoặc ≥ 3 năm làm việc thực tế trong chuyên ngành huấn luyện |
| Thực hành sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động | Cao đẳng chuyên ngành y trở lên + ≥ 3 năm kinh nghiệm sơ cứu/cấp cứu trực tiếp; hoặc bác sĩ |
Ngoài ra, người huấn luyện phải tham dự khóa tập huấn cập nhật kiến thức định kỳ 5 năm/lần để duy trì tư cách người huấn luyện an toàn vệ sinh lao động theo quy định.
Hậu Quả Pháp Lý Khi Không Tổ Chức Huấn Luyện Nhóm 4
Việc không tổ chức hoặc tổ chức không đúng quy định huấn luyện an toàn lao động cho người lao động nhóm 4 là vi phạm pháp luật. Căn cứ Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người lao động, tính trên từng người lao động vi phạm.
- Chịu trách nhiệm liên đới khi xảy ra tai nạn lao động với người lao động chưa được huấn luyện đầy đủ, bao gồm bồi thường thiệt hại và chi phí điều trị cho người lao động.
- Không được hưởng hỗ trợ kinh phí từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp nếu không hoàn thành đầy đủ công tác huấn luyện theo quy định.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Huấn Luyện An Toàn Lao Động Nhóm 4
1. Nhân Viên Văn Phòng Có Phải Huấn Luyện An Toàn Lao Động Không?
Có. Nhân viên văn phòng thuộc nhóm 4 và bắt buộc phải tham gia huấn luyện an toàn vệ sinh lao động theo Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Điều 17 Nghị định 44/2016/NĐ-CP.
Không có ngoại lệ cho loại hình công việc trong nhóm 4. Mọi người lao động không thuộc nhóm 1, 2, 3, 5 và 6 – bao gồm nhân viên văn phòng, kế toán, lễ tân, bảo vệ, tạp vụ – đều thuộc nhóm 4 và phải được huấn luyện trong vòng 60 ngày kể từ khi bắt đầu làm việc.
2. Người Thử Việc Có Cần Huấn Luyện An Toàn Nhóm 4 Không?
Có. Người thử việc được liệt kê rõ ràng trong định nghĩa nhóm 4 tại Điều 17 Nghị định 44/2016/NĐ-CP.
Trước khi giao công việc thử việc, người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người thử việc về quy trình làm việc an toàn và các yêu cầu an toàn tại vị trí công việc cụ thể. Tương tự, người học nghề và tập nghề trong doanh nghiệp cũng phải được huấn luyện trước khi bắt đầu làm việc thực tế.
3. Doanh Nghiệp Có Thể Tự Tổ Chức Huấn Luyện Nhóm 4 Mà Không Cần Thuê Ngoài Không?
Có thể, nhưng phải đáp ứng điều kiện cụ thể.
Theo Khoản 2 Điều 29 Nghị định 44/2016/NĐ-CP (sửa đổi tại Khoản 14 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP), doanh nghiệp được tự huấn luyện nhóm 4 nếu đảm bảo điều kiện về người huấn luyện đúng tiêu chuẩn. Điểm khác biệt so với các nhóm 1, 2, 3 là doanh nghiệp tự huấn luyện nhóm 4 không cần điều kiện hoạt động như tổ chức huấn luyện chuyên nghiệp, nhưng người huấn luyện vẫn phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn về trình độ và kinh nghiệm theo quy định.
ĐĂNG KÝ HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG
Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động nhóm 4 là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc áp dụng cho mọi doanh nghiệp, không phân biệt quy mô hay lĩnh vực hoạt động. Thực hiện đúng và đủ công tác huấn luyện không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý mà còn bảo vệ sức khỏe và tính mạng người lao động tại nơi làm việc. Liên hệ với KNA CERT qua số Hotline: 0983.246.419 hoặc Email: salesmanager@knacert.com nếu doanh nghiệp của bạn đang tìm đơn vị huấn luyện an toàn lao động nhóm 4.








Đánh giá và hỏi đáp
Đánh giá
0 đánh giá
0 Bình luận