Quy trình đánh giá rủi ro an toàn lao động là tập hợp các bước có hệ thống để nhận diện, phân tích và kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc. Theo Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, quy trình này bao gồm 3 bước chính: lập kế hoạch, triển khai đánh giá và tổng hợp kết quả. Doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình không chỉ tuân thủ pháp luật mà còn chủ động phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
Đánh Giá Rủi Ro An Toàn Lao Động Là Gì?
Đánh giá rủi ro an toàn lao động là quá trình phân tích, nhận diện nguy cơ và tác hại của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc nhằm chủ động phòng, ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời cải thiện điều kiện lao động.
Rủi ro trong an toàn lao động được xác định là sự kết hợp giữa khả năng xảy ra sự cố và mức độ nghiêm trọng của hậu quả. Việc đánh giá giúp người sử dụng lao động ước lượng mức độ rủi ro từ các mối nguy, xem xét các biện pháp kiểm soát hiện có và quyết định liệu rủi ro đó có thể chấp nhận được hay không.
Căn Cứ Pháp Lý Của Việc Đánh Giá Rủi Ro An Toàn Lao Động
Hoạt động đánh giá rủi ro an toàn lao động được quy định tại các văn bản pháp luật sau:
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015.
- Nghị định 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động – quy định nội dung kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc gồm: nhận diện và đánh giá, xác định mục tiêu và biện pháp phòng chống, triển khai và đánh giá hiệu quả.
- Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016 quy định cụ thể việc tổ chức, lập kế hoạch, triển khai và tổng hợp kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh – có hiệu lực từ ngày 01/7/2016.
Doanh Nghiệp Nào Bắt Buộc Phải Đánh Giá Rủi Ro An Toàn Lao Động?
Theo Điều 8 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH, các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các ngành, nghề sau đây bắt buộc phải thực hiện đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động:
- Khai khoáng, sản xuất than cốc, sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế.
- Sản xuất hóa chất, sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic.
- Sản xuất kim loại và các sản phẩm từ kim loại.
- Sản xuất thiết bị điện, điện tử, máy móc, phương tiện vận tải.
- Xây dựng công trình, thi công xây lắp.
- Vận tải, kho bãi, logistics.
- Vệ sinh môi trường và các ngành nghề có nguy cơ cao khác theo quy định chuyên ngành.
Thời Điểm Doanh Nghiệp Phải Tiến Hành Đánh Giá Rủi Ro
Doanh nghiệp tiến hành đánh giá nguy cơ rủi ro an toàn lao động vào 4 thời điểm cụ thể:
- Đánh giá lần đầu khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Đánh giá định kỳ ít nhất 01 lần/năm trong quá trình hoạt động, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định khác.
- Khi cơ sở có thay đổi về nguyên vật liệu, công nghệ hoặc tổ chức sản xuất.
- Khi xảy ra tai nạn lao động hoặc sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.
Quy Trình Đánh Giá Rủi Ro An Toàn Lao Động Gồm Mấy Bước?
Quy trình đánh giá rủi ro an toàn lao động gồm 3 bước theo Điều 3 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH: (1) Lập kế hoạch đánh giá, (2) Triển khai đánh giá, và (3) Tổng hợp kết quả đánh giá. Ba bước này được thực hiện tuần tự và có mối liên hệ chặt chẽ, tạo thành một chu trình kiểm soát rủi ro liên tục.
| Bước | Giai đoạn | Nội dung chính |
| Bước 1 | Lập kế hoạch đánh giá | Xác định mục đích, phạm vi, phương pháp, phân công trách nhiệm |
| Bước 2 | Triển khai đánh giá | Nhận diện yếu tố nguy hiểm, phân tích khả năng và hậu quả |
| Bước 3 | Tổng hợp kết quả | Xếp loại mức độ rủi ro, xác định biện pháp kiểm soát, lập hồ sơ |
Bước 1: Lập Kế Hoạch Đánh Giá Rủi Ro An Toàn Lao Động
Lập kế hoạch là bước nền tảng, quyết định phạm vi và tính hiệu quả của toàn bộ quá trình đánh giá. Theo Điều 4 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH, kế hoạch đánh giá bao gồm 3 nội dung bắt buộc:
Thứ nhất, xác định mục đích, đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện: Doanh nghiệp cần làm rõ đánh giá nhằm mục tiêu gì (phòng ngừa tai nạn, cải thiện điều kiện lao động hay chuẩn bị cho kiểm tra pháp lý), xác định khu vực nào, bộ phận nào và công đoạn sản xuất nào được đưa vào phạm vi đánh giá, cùng khung thời gian hoàn thành cụ thể.
Thứ hai, lựa chọn phương pháp nhận diện và phân tích nguy cơ: Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp phù hợp với đặc thù ngành nghề, ví dụ như phương pháp quan sát trực tiếp, phân tích công việc (Job Hazard Analysis – JHA), phương pháp ma trận rủi ro, hoặc phương pháp HAZOP (Hazard and Operability Study) đối với quy trình công nghệ phức tạp.
Thứ ba, phân công trách nhiệm: Người sử dụng lao động phân công cụ thể cho các phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất và từng cá nhân liên quan. Kế hoạch đánh giá phải được lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở trước khi triển khai.
Bước 2: Triển Khai Đánh Giá Nguy Cơ Rủi Ro
Bước triển khai là giai đoạn thu thập dữ liệu và phân tích chuyên sâu tại thực địa. Theo Điều 5 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH, bước này gồm 2 hoạt động chính:
Nhận diện các yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại: Đội đánh giá thực hiện trên cơ sở tham khảo thông tin từ các nguồn sau đây:
- Phân tích đặc điểm điều kiện lao động và quy trình làm việc có liên quan.
- Kiểm tra trực tiếp nơi làm việc để xác định yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.
- Xem xét hồ sơ, tài liệu an toàn, vệ sinh lao động: biên bản điều tra tai nạn lao động; số liệu quan trắc môi trường lao động; kết quả khám sức khỏe định kỳ; biên bản tự kiểm tra và biên bản thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
Phân tích khả năng xuất hiện và hậu quả: Sau khi nhận diện, đội đánh giá tiến hành phân tích xác suất xảy ra sự cố và mức độ nghiêm trọng của hậu quả đối với từng yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã nhận diện. Kết quả phân tích này là đầu vào trực tiếp cho bước tổng hợp kết quả.
Bước 3: Tổng Hợp Kết Quả Đánh Giá Nguy Cơ Rủi Ro
Tổng hợp kết quả là bước chuyển dữ liệu phân tích thành quyết định kiểm soát cụ thể. Theo Điều 6 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH, bước này gồm 3 nội dung:
- Xếp loại mức độ nghiêm trọng của nguy cơ rủi ro: Mỗi yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã nhận diện được phân loại theo mức độ rủi ro (thường dùng ma trận rủi ro với 3 đến 5 mức: thấp, trung bình, cao, rất cao). Mức độ rủi ro = Khả năng xảy ra x Mức độ nghiêm trọng của hậu quả.
- Xác định các nguy cơ rủi ro chấp nhận được và biện pháp giảm thiểu: Doanh nghiệp phân biệt rõ rủi ro nào nằm trong ngưỡng chấp nhận được và rủi ro nào cần can thiệp. Đối với rủi ro cần can thiệp, ưu tiên áp dụng biện pháp kiểm soát theo thứ tự: loại trừ nguy cơ từ khâu thiết kế; thay thế bằng vật liệu/quy trình ít nguy hiểm hơn; áp dụng biện pháp kỹ thuật; biện pháp hành chính và huấn luyện; sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân.
- Lập hồ sơ tổng hợp kết quả: Tổng hợp toàn bộ kết quả thành văn bản chính thức, đề xuất biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và cải thiện điều kiện lao động phù hợp với thực tế cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Ai Có Thẩm Quyền Thực Hiện Đánh Giá Rủi Ro An Toàn Lao Động?
Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức và đảm bảo thực hiện đánh giá nguy cơ rủi ro an toàn lao động. Tuy nhiên, việc triển khai thực tế có thể được thực hiện theo 2 hình thức:
- Tự thực hiện bởi bộ phận an toàn lao động nội bộ: Áp dụng khi doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ an toàn lao động được đào tạo chuyên sâu và am hiểu quy trình sản xuất. Người thực hiện phải đáp ứng yêu cầu về năng lực chuyên môn theo quy định.
- Thuê đơn vị tư vấn, tổ chức đánh giá bên ngoài: Áp dụng khi doanh nghiệp không có đủ năng lực nội bộ hoặc cần đảm bảo tính độc lập, khách quan của kết quả đánh giá. Đơn vị thực hiện phải có đủ năng lực và được pháp luật thừa nhận.
Dù theo hình thức nào, người sử dụng lao động vẫn phải đảm bảo có sự tham gia của đại diện người lao động (Ban chấp hành công đoàn cơ sở) và phải thông báo kết quả đánh giá đến người lao động tại các bộ phận liên quan.
Mẫu Hồ Sơ Đánh Giá Rủi Ro An Toàn Lao Động Cần Những Gì?
Hồ sơ đánh giá rủi ro an toàn lao động cần thể hiện đầy đủ các thông tin theo yêu cầu của Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH. Một bộ hồ sơ hoàn chỉnh thường bao gồm các tài liệu sau:
| STT | Tài liệu | Nội dung chính |
| 1 | Kế hoạch đánh giá rủi ro | Mục đích, phạm vi, thời gian, phương pháp, phân công trách nhiệm |
| 2 | Bảng nhận diện yếu tố nguy hiểm | Danh sách yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo từng khu vực/công đoạn |
| 3 | Bảng phân tích và đánh giá rủi ro | Ma trận rủi ro, mức độ khả năng xảy ra, mức độ hậu quả, điểm rủi ro tổng hợp |
| 4 | Báo cáo tổng hợp kết quả | Xếp loại rủi ro, biện pháp kiểm soát đề xuất, rủi ro chấp nhận được/không chấp nhận được |
| 5 | Kế hoạch hành động kiểm soát rủi ro | Biện pháp cụ thể, người chịu trách nhiệm, thời hạn thực hiện, nguồn lực |
Bảng đánh giá rủi ro an toàn lao động phải ghi rõ từng công việc, thời gian, địa điểm thực hiện; các mối nguy hiểm hiện hữu hoặc tiềm ẩn; mức độ tác động; đối tượng bị ảnh hưởng; tên người tham gia đánh giá và người có thẩm quyền phê duyệt.
Mối Liên Hệ Giữa Đánh Giá Rủi Ro An Toàn Lao Động Và Hệ Thống ISO 45001
ISO 45001:2018 – tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp – đặt đánh giá rủi ro ở vị trí trung tâm của toàn bộ hệ thống quản lý. Quy trình đánh giá rủi ro an toàn lao động theo Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH tương thích với yêu cầu của ISO 45001:2018 về nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro và cơ hội (Điều khoản 6.1).
Sự tương đồng này mang lại lợi thế kép cho doanh nghiệp: vừa tuân thủ pháp luật Việt Nam, vừa đáp ứng điều kiện cần thiết để xây dựng và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế. Cụ thể, kết quả đánh giá rủi ro là đầu vào bắt buộc để:
- Xác định mục tiêu an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (Điều khoản 6.2 ISO 45001).
- Lập kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hàng năm theo Điều 76 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
- Xác định nội dung và hình thức huấn luyện an toàn lao động phù hợp với từng nhóm rủi ro.
- Thiết lập các thủ tục ứng phó khẩn cấp phù hợp với các tình huống rủi ro đã nhận diện.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Đánh Giá Rủi Ro An Toàn Lao Động
1. Doanh Nghiệp Không Thực Hiện Đánh Giá Rủi Ro Bị Xử Phạt Như Thế Nào?
Doanh nghiệp thuộc các ngành nghề bắt buộc theo Điều 8 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH mà không thực hiện đánh giá nguy cơ rủi ro an toàn lao động bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài. Mức phạt cụ thể phụ thuộc vào số lượng người lao động bị ảnh hưởng và mức độ vi phạm.
2. Tần Suất Đánh Giá Rủi Ro Định Kỳ Là Bao Lâu Một Lần?
Doanh nghiệp thực hiện đánh giá rủi ro an toàn lao động định kỳ ít nhất 01 lần/năm. Thời điểm thực hiện đánh giá định kỳ do người sử dụng lao động quyết định. Ngoài chu kỳ hàng năm, doanh nghiệp phải thực hiện đánh giá bổ sung khi có thay đổi về nguyên vật liệu, công nghệ, tổ chức sản xuất hoặc khi xảy ra sự cố, tai nạn lao động nghiêm trọng.
3. Kết Quả Đánh Giá Rủi Ro Có Bắt Buộc Phải Lưu Hồ Sơ Không?
Có. Doanh nghiệp bắt buộc lưu hồ sơ kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro an toàn lao động. Hồ sơ này là căn cứ để cơ quan thanh tra, kiểm tra xác minh việc tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, đồng thời là tài liệu tham chiếu quan trọng cho các lần đánh giá định kỳ tiếp theo. Thời gian lưu giữ hồ sơ thực hiện theo quy định pháp luật về lưu trữ hồ sơ an toàn lao động.
Quy trình đánh giá rủi ro an toàn lao động theo Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH gồm 3 bước: lập kế hoạch, triển khai đánh giá và tổng hợp kết quả – tạo thành một chu trình kiểm soát rủi ro có hệ thống và liên tục. Doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình này không chỉ đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn xây dựng nền tảng để phát triển hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001. Nếu doanh nghiệp đang quan tâm tới chứng nhận ISO 45001, hãy liên hệ với KNA CERT qua số Hotline: 0983.246.419 hoặc Email: salesmanager@knacert.com để được hỗ trợ.








Hỏi đáp
0 Bình luận