Điều khoản 6.1 của ISO 9001 yêu cầu tổ chức xác định rủi ro và cơ hội khi hoạch định hệ thống quản lý chất lượng, rồi lập hành động giải quyết tương xứng. Từ khi ISO 9001:2026 ban hành ngày 16/09/2026, điều khoản này gồm 6.1.1 xác định, 6.1.2 giải quyết rủi ro và 6.1.3 giải quyết cơ hội. KNA CERT giải thích từng yêu cầu, điểm khác so với phiên bản 2015 và bằng chứng đánh giá viên thường kiểm tra.
Điều khoản 6.1 của ISO 9001 quy định điều gì?
Điều khoản 6.1 ISO 9001, tên đầy đủ là “Hành động giải quyết rủi ro và cơ hội”, nằm trong Điều 6 (Hoạch định). Tổ chức phải xác định rủi ro và cơ hội cần giải quyết, lập hành động tương xứng, tích hợp vào các quá trình và đánh giá hiệu lực của hành động đó.

Đây là điều khoản mở đầu của Điều 6 trong tiêu chuẩn ISO 9001, đóng vai trò cầu nối giữa phần bối cảnh (Điều 4) và các hoạt động tác nghiệp, đo lường, cải tiến ở những điều sau.
Mục đích của Điều khoản 6.1 ISO 9001 là gì?

Theo điều 6.1.1 của ISO 9001, việc xác định rủi ro và cơ hội nhằm bốn mục đích:
- bảo đảm hệ thống quản lý chất lượng có thể đạt được kết quả dự kiến;
- ngăn ngừa hoặc giảm bớt những tác động không mong muốn;
- đạt được cải tiến liên tục;
- nâng cao những tác động mong muốn.
Điều 6.1 không đứng riêng lẻ:
- 1 và 4.2: là đầu vào
- 4.1 g): yêu cầu các quá trình giải quyết rủi ro và cơ hội đã xác định,
- 1.3 e), f): phân tích hiệu lực hành động được
- 3.2 g), h): đưa vào xem xét của lãnh đạo
- 2.1 e): cập nhật khi có sự không phù hợp ở 10.2.1 e).
Danh sách đầy đủ các điều khoản liên quan, cùng ma trận chấm điểm và mẫu sổ đăng ký, có trong bài “Xác định rủi ro và cơ hội trong ISO 9001”.
Điều khoản 6.1.1, 6.1.2 và 6.1.3 của ISO 9001:2026 yêu cầu gì?
ISO 9001:2026 chia Điều 6.1 thành ba điều khoản con. Điều 6.1.1 yêu cầu xác định rủi ro và cơ hội dựa trên bối cảnh (4.1) và các bên quan tâm (4.2). Điều 6.1.2 yêu cầu phân tích, đánh giá rủi ro và lập hành động giải quyết. Điều 6.1.3 áp dụng cùng logic đó cho cơ hội.
| Điều khoản con | Đối tượng | Việc tổ chức phải làm | Tiêu chí cho hành động |
| 6.1.1 Xác định rủi ro và cơ hội | Rủi ro và cơ hội cần giải quyết | Xem xét vấn đề ở 4.1 và yêu cầu ở 4.2, rồi xác định rủi ro và cơ hội nhằm đạt bốn mục đích của 6.1.1. | Không áp dụng (bước xác định) |
| 6.1.2 Hành động giải quyết rủi ro | Rủi ro có thể gây tác động không mong muốn tới khả năng cung cấp liên tục, ổn định sản phẩm, dịch vụ phù hợp và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng | Xác định, phân tích, đánh giá rủi ro; hoạch định hành động, cách tích hợp và thực hiện vào các quá trình, cách đánh giá hiệu lực. | Tương ứng với tác động tiềm ẩn của rủi ro tới kết quả dự kiến của hệ thống |
| 6.1.3 Hành động giải quyết cơ hội | Cơ hội có thể tạo tác động mong muốn tới cùng khả năng nêu trên | Xác định, phân tích, đánh giá cơ hội; hoạch định hành động, cách tích hợp và thực hiện vào các quá trình, cách đánh giá hiệu lực. | Thích hợp với bối cảnh của tổ chức và hỗ trợ việc đạt kết quả mong muốn |
Điều 6.1.1 – Xác định rủi ro và cơ hội
Khi hoạch định hệ thống quản lý chất lượng, tổ chức phải xem xét các vấn đề nội bộ và bên ngoài ở 4.1 cùng yêu cầu của các bên quan tâm ở 4.2, rồi xác định rủi ro và cơ hội cần giải quyết. Chất lượng của bước này quyết định chất lượng của toàn bộ chuỗi hành động phía sau: phân tích bối cảnh sơ sài sẽ cho ra danh sách rủi ro và cơ hội chung chung, khó gắn với quá trình cụ thể.
Điều 6.1.2 – Hành động giải quyết rủi ro
Tổ chức phải xác định, phân tích và đánh giá các rủi ro có thể gây tác động không mong muốn tới khả năng cung cấp liên tục, ổn định sản phẩm và dịch vụ phù hợp, cũng như khả năng nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng. Sau đó tổ chức hoạch định hành động giải quyết, cách tích hợp và thực hiện hành động vào các quá trình, và cách đánh giá hiệu lực. Hành động phải tương ứng với tác động tiềm ẩn của rủi ro tới kết quả dự kiến của hệ thống, nghĩa là rủi ro lớn cần biện pháp chặt chẽ hơn rủi ro nhỏ.
Hai chú thích của 6.1.2 đáng lưu ý:
- Chú thích 1: rủi ro được xác định có thể gồm rủi ro liên quan đến khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ phù hợp trong và sau khi xảy ra gián đoạn.
- Chú thích 2: các phương án giải quyết rủi ro có thể gồm tránh rủi ro, chấp nhận rủi ro để theo đuổi cơ hội, loại bỏ nguồn rủi ro, thay đổi khả năng xảy ra hoặc hệ quả, chia sẻ rủi ro, hoặc duy trì rủi ro bằng quyết định có thông tin.
Điều 6.1.3 – Hành động giải quyết cơ hội
Cơ hội được xử lý theo cùng logic nhưng với đích đến khác. Tổ chức phải xác định, phân tích và đánh giá các cơ hội có thể tạo tác động mong muốn tới khả năng cung cấp liên tục, ổn định sản phẩm, dịch vụ phù hợp và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng. Hành động giải quyết cơ hội phải thích hợp với bối cảnh của tổ chức và hỗ trợ việc đạt kết quả mong muốn.
Chú thích của 6.1.3 gợi ý các hành động như áp dụng thực hành mới, tung ra sản phẩm hoặc dịch vụ mới, tạo quan hệ đối tác mới, tận dụng công nghệ mới nổi hoặc thực hiện các sáng kiến, nhằm đáp ứng nhu cầu và mong đợi hiện tại lẫn đang thay đổi của khách hàng và các bên quan tâm.
Câu chữ của Điều khoản 6.1 thay đổi thế nào giữa ISO 9001:2015 và ISO 9001:2026?
Cấu trúc tách rủi ro và cơ hội là thay đổi dễ thấy, nhưng khác biệt nằm ở câu chữ. Hành động với rủi ro phải tương ứng với tác động tiềm ẩn tới kết quả dự kiến, hành động với cơ hội phải thích hợp với bối cảnh. Mục đích 6.1.1 nay nhấn mạnh cải tiến liên tục.
| Nội dung | ISO 9001:2015 | ISO 9001:2026 |
| Tiêu chí của hành động | Tương xứng với tác động tiềm ẩn đến sự phù hợp của sản phẩm và dịch vụ. | Rủi ro: tương ứng với tác động tiềm ẩn tới kết quả dự kiến của hệ thống. Cơ hội: thích hợp với bối cảnh và hỗ trợ kết quả mong muốn. |
| Mục đích ở 6.1.1 | Bao gồm “đạt được cải tiến”. | Nêu “đạt được cải tiến liên tục”. |
| Chú thích hướng dẫn | Chú thích chung cho cả rủi ro và cơ hội. | Chú thích riêng cho từng loại; chú thích về rủi ro nêu cả gián đoạn. |
| Hướng dẫn ở Phụ lục A | Giải thích chung về tư duy dựa trên rủi ro. | Có A.6.1.1, A.6.1.2, A.6.1.3 riêng cho xác định, rủi ro và cơ hội. |
Về cấu trúc, ISO 9001:2026 tách phần hành động thành 6.1.2 cho rủi ro và 6.1.3 cho cơ hội.

1. Tương ứng với rủi ro, thích hợp với cơ hội
Với rủi ro, điều khoản 6.1.2 yêu cầu hành động tương ứng với tác động tiềm ẩn tới kết quả dự kiến của hệ thống, nên mức biện pháp phải phân cấp theo mức độ rủi ro. Với cơ hội,điều khoản 6.1.3 yêu cầu hành động thích hợp với bối cảnh của tổ chức và hỗ trợ kết quả mong muốn, nên tiêu chí là sự phù hợp với bối cảnh, không phải mức độ nghiêm trọng. ISO 9001:2015 dùng một tiêu chí chung là tác động tới sự phù hợp của sản phẩm và dịch vụ.
2. Phụ lục A làm rõ điều gì về Điều khoản 6.1?
Phụ lục A.6.1 giải thích rủi ro thường được hiểu là ảnh hưởng của sự không chắc chắn có thể tác động tiêu cực tới kết quả dự kiến, còn cơ hội là hoàn cảnh giúp đạt tác động có lợi. Phụ lục cũng nêu rõ rủi ro và cơ hội là khác biệt, có thể được xác định và giải quyết qua các quá trình riêng.
Quan trọng hơn, A.6.1.2 khẳng định việc áp dụng tư duy dựa trên rủi ro không hàm ý phải dùng phương pháp quản lý rủi ro chính thức hay quá trình dạng văn bản. Theo Lời nói đầu, Phụ lục A là nội dung tham khảo và không đưa thêm yêu cầu bổ sung.
Đánh giá viên kiểm tra gì khi đánh giá sự phù hợp của hệ thống với Điều khoản 6.1 ISO 9001?
Đánh giá viên lần theo một chuỗi: rủi ro và cơ hội được xác định từ đâu, đánh giá ra sao, hành động nào được lập, đã tích hợp vào quá trình nào và hiệu lực được chứng minh thế nào. Điều 6.1 không bắt buộc phương pháp cụ thể, nhưng chuỗi này cần có bằng chứng.

1. Câu hỏi đánh giá viên thường đặt và bằng chứng nên chuẩn bị
Điều 6.1 trong ISO 9001là điểm dễ phát sinh phát hiện không phù hợp. Dữ liệu đánh giá giai đoạn 2023–2025 của DNV cho thấy đây là điều khoản có nhiều phát hiện thứ hai trong các cuộc đánh giá ISO 9001 và chiếm 35,4% số phát hiện thuộc Điều 6 (Hoạch định), khi các tổ chức còn đánh giá theo ISO 9001:2015. Bảng dưới đây là danh sách nên tự kiểm tra trước kỳ đánh giá.
| Câu hỏi của đánh giá viên | Bằng chứng nên chuẩn bị |
| Rủi ro và cơ hội được xác định từ đâu? | Kết quả phân tích bối cảnh (4.1), yêu cầu của bên quan tâm (4.2), dữ liệu khiếu nại, kết quả đánh giá nội bộ. |
| Rủi ro được phân tích, đánh giá theo tiêu chí nào? | Tiêu chí nhất quán do tổ chức tự chọn, kết quả phân cấp và quyết định ưu tiên. |
| Hành động có tương ứng với tác động tiềm ẩn không? | Kế hoạch hành động có người phụ trách, thời hạn, mức độ biện pháp khớp với mức rủi ro. |
| Hành động đã được tích hợp vào quá trình nào? | Quy trình, hướng dẫn hoặc chỉ tiêu được sửa đổi để chứa hành động (liên hệ 4.4.1 g). |
| Cơ hội nào được chọn theo đuổi và vì sao? | Hồ sơ lựa chọn cơ hội, nguồn lực phân bổ, quyết định của lãnh đạo. |
| Hiệu lực được đánh giá như thế nào? | Kết quả đo lại sau hành động, nội dung phân tích ở 9.1.3 e), f) và đầu vào xem xét lãnh đạo ở 9.3.2 g), h). |
| Khi có sự không phù hợp, rủi ro và cơ hội có được cập nhật không? | Hồ sơ hành động khắc phục có bước cập nhật (10.2.1 e). |
1. Điều khoản 6.1 ISO 9001 có bắt buộc phải có sổ rủi ro không?
Không. Văn bản Điều 6.1 không yêu cầu lập thông tin dạng văn bản riêng, và Phụ lục A.6.1.2 nêu rõ tư duy dựa trên rủi ro không hàm ý phương pháp chính thức hay quá trình dạng văn bản. Tuy nhiên, đánh giá viên vẫn cần bằng chứng cho chuỗi xác định, đánh giá, hành động và hiệu lực; sổ đăng ký chỉ là một cách ghi nhận phổ biến.
2. Hai hiểu lầm thường gặp khi áp dụng Điều khoản 6.1 của ISO 9001
- Chỉ lập danh sách rủi ro: Điều 6.1 yêu cầu phân tích, đánh giá, lập hành động và đánh giá hiệu lực, không dừng ở việc liệt kê.
- Cho rằng bắt buộc dùng ISO 31000: Tiêu chuẩn chỉ dẫn chiếu ISO 31000 như hướng dẫn tham khảo, không bắt buộc áp dụng.
Doanh nghiệp đang áp dụng ISO 9001:2015 cần làm gì với Điều khoản 6.1 khi ISO 9001:2026 ban hành?
Chứng nhận ISO 9001:2015 vẫn có hiệu lực trong giai đoạn chuyển đổi, hạn cuối dự kiến là 30/09/2029. Với Điều 6.1, doanh nghiệp cần rà soát cách xác định rủi ro và cơ hội, tách hành động cho từng loại và chuẩn bị bằng chứng hiệu lực trước kỳ đánh giá chuyển đổi.

Checklist đối chiếu theo Điều khoản 6.1.1 đến 6.1.3
- Đã có Hồ sơ xác định rủi ro và cơ hội có căn cứ từ 4.1 và 4.2 chưa (6.1.1)?
- Rủi ro đã được phân tích và đánh giá, không chỉ liệt kê chưa (6.1.2)?
- Cơ hội đã được xác định, phân tích, đánh giá và có hành động riêng chưa (6.1.3)?
- Mỗi hành động có nêu cách tích hợp vào quá trình và cách đánh giá hiệu lực chưa?
- Mức hành động có tương ứng với rủi ro và thích hợp với cơ hội chưa?
Câu hỏi thường gặp về Điều khoản 6.1 ISO 9001
1. Điều khoản 6.1 trong ISO 9001:2026 có bỏ tư duy dựa trên rủi ro không?
Không. Tư duy dựa trên rủi ro vẫn được giữ, đồng thời bổ sung tư duy dựa trên cơ hội ở vị trí ngang hàng. Điều 5.1.1 k) yêu cầu lãnh đạo cao nhất thúc đẩy cả hai, còn Phụ lục A.6.1.1 mô tả chúng là hai khái niệm hỗ trợ tổ chức xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống quản lý chất lượng.
2. Tổ chức có phải thực hiện cả 6.1.2 và 6.1.3 theo ISO 9001 không?
Có. Cả hai điều khoản con đều yêu cầu “phải” xác định, phân tích, đánh giá và hoạch định hành động. Khác biệt nằm ở tiêu chí: hành động với rủi ro phải tương ứng với tác động tiềm ẩn, còn hành động với cơ hội phải thích hợp với bối cảnh và hỗ trợ kết quả mong muốn.
3. Rủi ro gián đoạn có thuộc Điều khoản 6.1 trong ISO 9001 không?
Có thể. Chú thích 1 của 6.1.2 nêu rủi ro được xác định có thể gồm rủi ro liên quan đến khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ phù hợp trong và sau gián đoạn. Phụ lục A.6.1.2 mô tả sự cố gián đoạn là sự cố tác động tiêu cực đến việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo hoạch định.
4. Cơ hội theo Điều khoản 6.1.3 ISO 9001 đến từ đâu?
Theo Phụ lục A.6.1.3, cơ hội có thể được xác định qua đánh giá bối cảnh bên ngoài và nội bộ, gồm nhu cầu của các bên quan tâm, năng lực của tổ chức, kết quả theo dõi, đo lường và các chỉ số kết quả thực hiện. Nguồn cơ hội có thể là thay đổi điều kiện thị trường, công nghệ mới nổi hoặc yêu cầu chế định.
5. Sau khi có khiếu nại hoặc sự không phù hợp có phải cập nhật rủi ro và cơ hội không?
Có, khi cần. Điều 10.2.1 e) yêu cầu khi xảy ra sự không phù hợp, tổ chức cập nhật rủi ro và cơ hội đã xác định trong quá trình hoạch định, nếu cần. Vì vậy hồ sơ rủi ro và cơ hội không nên lập một lần rồi để nguyên.
THAM KHẢO KHÓA ĐÀO TẠO ISO 9001
Điều 6.1 là nền tảng của tư duy dựa trên rủi ro và cơ hội trong hệ thống quản lý chất lượng. ISO 9001:2026 không đòi hỏi phương pháp phức tạp, nhưng yêu cầu tách rõ hai hướng giải quyết và chứng minh được hiệu lực. Liên hệ với KNA CERT qua số Hotline: 0983.246.419 hoặc Email: salesmanager@knacert.com nếu doanh nghiệp có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến điều khoản này.









Hỏi đáp
0 Bình luận