Cùng Doanh Nghiệp Vươn Tầm Quốc Tế
Nâng Vị Thế Thương Hiệu Quốc Gia

Logo BoA - Văn phòng Công nhận Chất lượng
Logo IAF - Thành viên IAF MLA

VietGAP Trồng Trọt Là Gì? Nội Dung & Yêu Cầu Theo TCVN 11892-1:2017

Tác giả: Nguyễn Văn Vượng | 12/12/2022

Tiêu chuẩn VietGAP trồng trọt là bộ quy định thực hành nông nghiệp tốt áp dụng cho toàn bộ hoạt động sản xuất và sơ chế sản phẩm có nguồn gốc thực vật tại Việt Nam, được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành chính thức dưới mã số TCVN 11892-1:2017 vào năm 2017. VietGAP có 3 phần tương ứng với 3 lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. Bài viết này của KNA CERT tập trung hoàn toàn vào phần trồng trọt – lĩnh vực áp dụng rộng rãi nhất và có tác động trực tiếp đến chuỗi cung ứng thực phẩm từ nông trại đến bàn ăn của người tiêu dùng.

Tiêu chuẩn VietGAP trồng trọt

Tiêu Chuẩn VietGAP Trồng Trọt Là Gì?

Tiêu chuẩn VietGAP trồng trọt (Vietnamese Good Agricultural Practices for Crop Production) là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật và quản lý về thực hành nông nghiệp tốt trong sản xuất, thu hoạch và sơ chế sản phẩm trồng trọt dùng làm thực phẩm. Tên gọi VietGAP là viết tắt của Vietnamese Good Agricultural Practices, phản ánh đây là bộ tiêu chuẩn GAP dành riêng cho điều kiện sản xuất nông nghiệp Việt Nam. Tiêu chuẩn này được biên soạn trên cơ sở hài hòa với ASEAN GAP và có tham khảo GlobalG.A.P, JGAP, nhằm đảm bảo đồng thời 4 mục tiêu: an toàn thực phẩm, an toàn môi trường, an toàn lao động và khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

Cơ Sở Pháp Lý Của Tiêu Chuẩn VietGAP Trồng Trọt

TCVN 11892-1:2017 do Cục Trồng trọt thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn, được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2017. Đây là tiêu chuẩn quốc gia tự nguyện, tuy nhiên trở thành yêu cầu bắt buộc khi tổ chức, cá nhân muốn được cấp Giấy chứng nhận VietGAP trồng trọt để cung cấp sản phẩm vào hệ thống phân phối hiện đại, siêu thị hoặc xuất khẩu.

Phạm Vi Áp Dụng Của Tiêu Chuẩn VietGAP Trồng Trọt

TCVN 11892-1:2017 áp dụng cho tất cả tổ chức và cá nhân sản xuất, sơ chế sản phẩm trồng trọt dùng làm thực phẩm trên lãnh thổ Việt Nam. Tiêu chuẩn bao phủ toàn bộ quá trình từ khâu lựa chọn vùng sản xuất, canh tác, thu hoạch đến bảo quản và vận chuyển sản phẩm trước khi đưa vào tiêu thụ.

Cụ thể, các nhóm sản phẩm nằm trong phạm vi áp dụng bao gồm:

  • Rau ăn lá, rau ăn củ, rau ăn quả các loại (rau muống, cải, cà chua, dưa leo, ớt,…)
  • Trái cây các loại (xoài, nhãn, bưởi, thanh long, dứa,…)
  • Ngũ cốc các loại (lúa, ngô, đậu tương, khoai, sắn,…)
  • Cây công nghiệp và cây gia vị (cà phê, ca cao, hạt tiêu, hạt điều,…)

Tiêu chuẩn không áp dụng cho sản phẩm chăn nuôi hoặc thủy sản – các lĩnh vực này có bộ tiêu chuẩn VietGAP riêng biệt.

4 Mục Tiêu Cốt Lõi Tiêu Chuẩn VietGAP Trồng Trọt Hướng Đến

TCVN 11892-1:2017 được thiết kế để đồng thời đảm bảo 4 nhóm mục tiêu then chốt, phản ánh toàn diện trách nhiệm của cơ sở sản xuất đối với người tiêu dùng, người lao động, môi trường và xã hội:

  • An toàn thực phẩm: Sản phẩm trồng trọt không chứa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng hoặc vi sinh vật gây hại vượt ngưỡng cho phép, đảm bảo không gây ngộ độc hoặc tổn hại sức khỏe người tiêu dùng.
  • An toàn môi trường: Quá trình canh tác không gây ô nhiễm đất, nguồn nước và hệ sinh thái xung quanh; chất thải, bao bì thuốc bảo vệ thực vật được thu gom và xử lý đúng quy định.
  • An toàn lao động: Người sản xuất được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, được đào tạo sử dụng hóa chất an toàn và có điều kiện làm việc đảm bảo sức khỏe theo quy định pháp luật.
  • Truy xuất nguồn gốc sản phẩm: Toàn bộ quá trình sản xuất được ghi chép, lưu hồ sơ đầy đủ, cho phép truy nguyên xuất xứ sản phẩm đến từng lô hàng, từng vùng canh tác khi cần thiết.

Nguyên Tắc “4 Đúng” Trong Canh Tác Theo VietGAP Trồng Trọt

TCVN 11892-1:2017 quy định người sản xuất phải tuân thủ nguyên tắc “4 Đúng” khi sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật – đây là nền tảng kiểm soát dư lượng hóa chất trên sản phẩm thu hoạch:

  • Đúng loại: Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam, đúng đối tượng cây trồng ghi trên nhãn sản phẩm. Tuyệt đối không sử dụng các loại thuốc bị cấm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Đúng liều lượng: Pha chế và sử dụng đúng nồng độ, liều lượng theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc kỹ sư nông nghiệp. Sử dụng quá liều vừa gây tốn kém vừa làm tăng nguy cơ tồn dư hóa chất trên sản phẩm.
  • Đúng lúc: Bón phân đúng thời kỳ sinh trưởng của cây; phun thuốc đúng thời điểm phát sinh dịch hại để đảm bảo hiệu quả, tránh phun tràn lan gây ô nhiễm.
  • Đúng thời gian cách ly: Phải tuân thủ nghiêm thời gian cách ly từ lần phun thuốc cuối đến ngày thu hoạch theo khuyến cáo của từng loại thuốc (thông thường từ 7 đến 14 ngày tùy loại), nhằm đảm bảo không còn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên sản phẩm.

HỎI ĐÁP VỚI CHUYÊN GIA

Các Yêu Cầu Chính Của Tiêu Chuẩn VietGAP Trồng Trọt Theo TCVN 11892-1:2017

TCVN 11892-1:2017 được cấu trúc thành 2 nhóm yêu cầu chính: yêu cầu chung về quản lý hệ thống và yêu cầu cụ thể về quá trình sản xuất.

tiêu chuẩn vietgap trồng trọt

1. Yêu Cầu Chung Về Quản Lý Hệ Thống

Nhóm yêu cầu chung bao gồm 11 điều khoản, điều chỉnh các khía cạnh tổ chức và quản lý nội bộ của cơ sở sản xuất:

STT Điều khoản Nội dung yêu cầu
3.1.1 Đào tạo và tập huấn Toàn bộ người lao động tham gia sản xuất phải được đào tạo về các yêu cầu của VietGAP trước khi thực hiện công việc liên quan.
3.1.2 Cơ sở vật chất Kho chứa phân bón, thuốc BVTV phải kín, có khóa, có biển cảnh báo; nhà sơ chế bố trí theo nguyên tắc một chiều; trang thiết bị được vệ sinh và bảo dưỡng định kỳ.
3.1.3 Quy trình sản xuất Cơ sở phải xây dựng và áp dụng quy trình sản xuất bằng văn bản cho từng loại cây trồng, phù hợp điều kiện thực tế.
3.1.4 Ghi chép và lưu hồ sơ Tất cả hoạt động sản xuất, sử dụng vật tư đầu vào, thu hoạch phải được ghi chép đầy đủ và lưu trữ tối thiểu 2 năm.
3.1.5 Quản lý sản phẩm và truy xuất nguồn gốc Sản phẩm phải được ghi nhãn đầy đủ thông tin để truy xuất đến vùng sản xuất và lô hàng cụ thể.
3.1.6 Điều kiện làm việc và vệ sinh cá nhân Người lao động phải có bảo hộ lao động phù hợp; nhà vệ sinh, nơi rửa tay sạch sẽ; dụng cụ sơ cứu luôn sẵn có.
3.1.7 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại Cơ sở phải có quy trình tiếp nhận và xử lý khiếu nại của khách hàng, người tiêu dùng liên quan đến sản phẩm.
3.1.8 Kiểm tra nội bộ Định kỳ tự đánh giá sự tuân thủ các yêu cầu của VietGAP theo danh mục kiểm tra chuẩn.
3.1.9 Cơ sở nhiều thành viên/địa điểm Yêu cầu riêng về đồng bộ hóa quy trình và kiểm soát tập trung đối với cơ sở có nhiều đơn vị sản xuất.
3.1.10 Yêu cầu riêng cho rau, quả tươi Rau ăn sống, quả ăn ngay phải đáp ứng thêm yêu cầu về giới hạn vi sinh vật (E. coli) trong nước tưới và sản phẩm.
3.1.11 Yêu cầu riêng cho chè búp tươi Áp dụng thêm các quy định đặc thù về thu hái, bảo quản và vệ sinh đối với vùng trồng chè.

2. Yêu Cầu Về Quá Trình Sản Xuất

Nhóm yêu cầu này chi phối trực tiếp các hoạt động canh tác từ đầu vụ đến khi sản phẩm rời vùng sản xuất:

  • Đánh giá và lựa chọn khu vực sản xuất (3.2.1): Khu vực sản xuất phải được khảo sát, đánh giá nguy cơ ô nhiễm từ đất, nước, không khí và các nguồn ô nhiễm lân cận (nhà máy, bãi rác, khu dân cư, cơ sở chăn nuôi). Kết quả đánh giá phải được lưu hồ sơ.
  • Quản lý đất, giá thể, nước và vật tư đầu vào (3.2.2): Đất và nước tưới phải được phân tích định kỳ để kiểm soát kim loại nặng và vi sinh vật gây hại. Giống phải có nguồn gốc rõ ràng, không sử dụng giống biến đổi gen nếu chưa được phép. Phân bón và thuốc BVTV phải trong danh mục được phép, sử dụng theo nguyên tắc 4 Đúng.
  • Thu hoạch, bảo quản và vận chuyển (3.2.3): Dụng cụ thu hoạch phải sạch, không tiếp xúc với hóa chất. Rau ăn sống và quả ăn ngay không được tiếp xúc trực tiếp với đất trong quá trình thu hoạch. Điều kiện bảo quản và vận chuyển phải ngăn ngừa lây nhiễm chéo.
  • Quản lý rác thải, chất thải (3.2.4): Bao bì thuốc BVTV sau sử dụng phải thu gom vào điểm tập kết đúng quy định; chất thải hữu cơ được xử lý trước khi dùng làm phân bón hoặc thải ra môi trường.
  • Người lao động (3.2.5): Người trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm không được mắc bệnh truyền nhiễm; phải được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ khi pha và phun thuốc BVTV.

Yêu Cầu Bổ Sung Đối Với Rau, Quả Tươi Theo VietGAP Trồng Trọt

Phụ lục A của TCVN 11892-1:2017 quy định thêm các yêu cầu đặc thù áp dụng riêng cho rau, quả tươi – nhóm sản phẩm có nguy cơ mất an toàn thực phẩm cao nhất do thường được tiêu thụ ở dạng tươi sống:

  • Nước tưới cho rau ăn sống và quả ăn ngay: ngoài đáp ứng tiêu chuẩn nước mặt thông thường, phải kiểm soát thêm chỉ tiêu vi sinh vật E. coli không vượt giới hạn tối đa cho phép theo quy định hiện hành.
  • Nấm và rau mầm: nước sử dụng trong sản xuất phải đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt; giá thể sản xuất cần được khử trùng; không sử dụng thuốc BVTV và không dùng phân bón trong sản xuất rau mầm.
  • Thu hoạch rau ăn sống, quả ăn ngay: sản phẩm không được tiếp xúc trực tiếp với đất trong suốt quá trình thu hoạch để tránh nhiễm vi sinh vật gây bệnh.
  • Quản lý mẫu: cơ sở sản xuất nhiều loại rau cùng thời điểm phải lấy mẫu phân tích theo từng nhóm (rau ăn lá, rau ăn quả, rau ăn củ, rau ăn hoa).

Lợi Ích Khi Áp Dụng Tiêu Chuẩn VietGAP Trồng Trọt Là Gì?

Việc xây dựng và duy trì hệ thống sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP trồng trọt mang lại lợi ích đồng thời cho cơ sở sản xuất và toàn chuỗi giá trị nông sản:

  • Mở rộng kênh tiêu thụ: sản phẩm VietGAP được chấp nhận vào hệ thống siêu thị, chuỗi cửa hàng thực phẩm sạch và các chương trình thu mua nông sản an toàn của nhà nước.
  • Nâng cao giá trị sản phẩm: nông sản được chứng nhận VietGAP có mức giá bán cao hơn 10% – 30% so với sản phẩm thông thường tùy loại, nhờ uy tín về chất lượng và an toàn thực phẩm.
  • Giảm rủi ro pháp lý: cơ sở sản xuất có hồ sơ ghi chép đầy đủ theo VietGAP có khả năng phòng vệ pháp lý tốt hơn khi xảy ra tranh chấp hoặc sự cố an toàn thực phẩm.
  • Cơ sở để nâng cấp lên GlobalGAP: VietGAP và GlobalGAP có nhiều yêu cầu tương đồng; cơ sở đã áp dụng VietGAP có nền tảng vững để nâng cấp lên GlobalGAP phục vụ xuất khẩu.
  • Hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn: nhiều chương trình tín dụng ưu đãi và hỗ trợ nông nghiệp của nhà nước ưu tiên các cơ sở có chứng nhận VietGAP.

Những Sai Phạm Phổ Biến Khi Áp Dụng VietGAP Trồng Trọt Cần Tránh

Thực tế triển khai cho thấy nhiều cơ sở gặp khó khăn hoặc bị đình chỉ chứng nhận do các lỗi hệ thống có thể phòng ngừa được:

  • Hồ sơ ghi chép không đầy đủ hoặc ghi chép hồi tố: Đây là lỗi phổ biến nhất. Yêu cầu 3.1.4 của TCVN 11892-1:2017 bắt buộc ghi chép tức thời, không chấp nhận ghi bổ sung sau khi công việc đã thực hiện.
  • Không tuân thủ thời gian cách ly thuốc Bảo vệ thực vật: Thu hoạch sản phẩm trước khi hết thời gian cách ly theo quy định dẫn đến dư lượng thuốc vượt ngưỡng, là vi phạm nghiêm trọng nhất về an toàn thực phẩm.
  • Sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật ngoài danh mục: Một số cơ sở sử dụng thuốc trôi nổi hoặc thuốc chưa được đăng ký cho đối tượng cây trồng cụ thể, dẫn đến không đạt yêu cầu 3.2.2.4 của tiêu chuẩn.
  • Kho chứa hóa chất không đạt yêu cầu: Kho không có khóa, không có biển cảnh báo nguy hiểm, hoặc chứa chung với khu vực sơ chế và bảo quản sản phẩm là vi phạm điều khoản 3.1.2.1.

LIÊN HỆ TƯ VẤN

Tiêu chuẩn VietGAP trồng trọt theo TCVN 11892-1:2017 là khung pháp lý kỹ thuật giúp cơ sở sản xuất nông nghiệp kiểm soát chất lượng từ vùng trồng đến sản phẩm thu hoạch, đáp ứng đồng thời yêu cầu an toàn thực phẩm, an toàn môi trường, an toàn lao động và truy xuất nguồn gốc. KNA CERT – với hơn 10 năm kinh nghiệm hỗ trợ hơn 3.500 tổ chức – sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp và trang trại trong hành trình xây dựng hệ thống sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn VietGAP trồng trọt. Liên hệ KNA CERT qua số Hotline: 0983.246.419 hoặc Email: salesmanager@knacert.com để biết thêm thông tin chi tiết.

Chúng tôi đã sẵn sàng hỗ trợ bạn

Chuyên gia Kna sẽ đánh giá tình hình cụ thể và đưa lộ trình cụ thể trong 48h
ĐẶT LỊCH NGAY
Đã kiểm duyệt nội dung
Chuyên gia
Phạm Việt Phương

Ông Phạm Việt Phương – QMR, Giảng viên cao cấp và Chuyên gia đánh giá trưởng đoàn tại KNA CERT với 17 năm kinh nghiệm. Chuyên sâu về an toàn thực phẩm (HACCP, ISO 22000, BRC, FSSC 22000, IFS) và các hệ thống quản lý. Giảng viên chính đào tạo Chuyên gia Đánh giá trưởng ISO 9000, được công nhận bởi Exemplar Global.

XEM THÊM

Bài viết liên quan

Xem thêm

Hỏi đáp

0 Bình luận