Cùng Doanh Nghiệp Vươn Tầm Quốc Tế
Nâng Vị Thế Thương Hiệu Quốc Gia

20 Câu hỏi quan trọng (Crucial Questions) trong đánh giá BSCI bạn cần biết

Tác giả: knacert-trang | 17/03/2026

Tìm hiểu chi tiết 20 câu hỏi quan trọng trong đánh giá BSCI thuộc 13 lĩnh vực hiệu suất. KNA CERT giúp doanh nghiệp nắm vững quy tắc để đạt thứ hạng A-B cao nhất của BSCI.

Trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu ngày càng khắt khe về trách nhiệm xã hội, việc hoàn thành đánh giá amfori BSCI với thứ hạng cao không chỉ là tấm vé thông hành cho xuất khẩu mà còn là minh chứng cho đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp. Bài viết này của KNA CERT sẽ cung cấp danh sách các câu hỏi quan trọng (Crucial Questions) trong đánh giá BSCI theo 13 lĩnh vực hiệu suất, giúp bạn nắm bắt những điểm quyết định trực tiếp đến xếp hạng cuối cùng của báo cáo đánh giá.

Tổng quan về cấu trúc bộ câu hỏi quan trọng trong đánh giá BSCI

tong quan ve cau truc

Hệ thống đánh giá amfori BSCI không chỉ là một cuộc kiểm tra thông thường; đó là một quy trình rà soát toàn diện sự tuân thủ đạo đức tại nơi làm việc. Cấu trúc của một cuộc đánh giá BSCI bao gồm tổng cộng 81 câu hỏi đánh giá. Các câu hỏi này được thiết kế để bao quát mọi khía cạnh của quản trị nhân sự, an toàn lao động và bảo vệ môi trường.

Tuy nhiên, không phải tất cả 81 câu hỏi đều có trọng số như nhau. amfori đã phân loại chúng thành hai nhóm:

  • 61 Câu hỏi thường: Đóng góp vào điểm số chung của từng Lĩnh vực Hiệu suất.
  • 20 Câu hỏi quan trọng (Crucial Questions): Đây là những câu hỏi đại diện cho các rủi ro gây hại đáng kể nhất đối với người lao động.

Sự khác biệt cốt yếu nằm ở chỗ: các câu hỏi quan trọng trong đánh giá BSCI có sức ảnh hưởng lớn hơn rất nhiều đến việc xếp hạng từng Lĩnh vực Hiệu suất (PA). Nếu doanh nghiệp trả lời “Không” (No) ở các câu hỏi này, điểm số của PA đó sẽ bị sụt giảm nghiêm trọng, kéo theo xếp hạng tổng thể (từ A đến E) bị ảnh hưởng tiêu cực.

Tại sao doanh nghiệp cần tập trung vào các Câu hỏi quan trọng khi đánh giá BSCI?

can tap trung

Việc nhận diện và đáp ứng các câu hỏi quan trọng trong đánh giá BSCI là chiến lược thông minh để tối ưu hóa nguồn lực. Dưới đây là 3 lý do tại sao các câu hỏi này lại là then chốt:

  • Tác động đến thuật toán xếp hạng: Mặc dù amfori không công khai thuật toán chi tiết để tránh tình trạng “lách luật”, nhưng thực tế cho thấy kết quả của 20 câu hỏi này là “xương sống” của bảng điểm. Một sai sót nhỏ ở câu hỏi quan trọng có thể biến một kết quả từ hạng B xuống hạng D.
  • Phòng ngừa rủi ro nghiêm trọng: Các câu hỏi này tập trung vào những vấn đề nhạy cảm như lao động trẻ em, lao động cưỡng bức, an toàn cháy nổ và lương tối thiểu. Đây là những vi phạm “không thể dung thứ” trong mắt các nhà mua hàng quốc tế.
  • Định hướng cải thiện hiệu suất: Thay vì dàn trải nguồn lực cho tất cả 81 hạng mục, doanh nghiệp có thể tập trung hoàn thiện 20 điểm then chốt này trước để đảm bảo đạt mức xếp hạng an toàn, sau đó mới tiến tới sự hoàn hảo ở các hạng mục còn lại.

Bảng 20 câu hỏi quan trọng theo 13 lĩnh vực hiệu suất BSCI

bang 20 cau hoi quan trong

PA (Lĩnh vực hiệu suất) 

Crucial Questions (Câu hỏi quan trọng) 

PA 1: Hệ thống quản lý xã hội và hiệu ứng dây chuyền  Không có câu hỏi quan trọng 

 

PA 2: Sự tham gia và bảo vệ người lao động 
  • Câu 2.3: Có bằng chứng xác đáng nào cho thấy đơn vị được đánh giá đã thực hiện các bước cụ thể để giúp người lao động nhận thức được quyền và trách nhiệm của họ hay không? 
PA 3: Quyền tự do lập hội và Thương lượng tập thể 
  • Câu 3.2: Có bằng chứng thỏa đáng nào cho thấy đơn vị được đánh giá tôn trọng quyền thương lượng tập thể của người lao động mà không có bất kỳ sự phân biệt nào và không phân biệt giới tính hay không? 
PA 4: Không phân biệt đối xử, bạo lực hoặc quấy rối 
  • Câu 4.1: Có bằng chứng thỏa đáng nào cho thấy đơn vị được đánh giá đã thực hiện các biện pháp cần thiết để tránh hoặc loại bỏ sự phân biệt đối xử tại nơi làm việc hay không? 
PA 5: Tiền lương công bằng 
  • Câu 5.1: Có bằng chứng thỏa đáng nào cho thấy đơn vị được đánh giá tuân thủ luật về mức lương tối thiểu của chính phủ hoặc tiêu chuẩn ngành được phê duyệt thông qua thỏa ước lao động tập thể không? 
  • Câu 5.6: Có bằng chứng thỏa đáng nào cho thấy đơn vị được đánh giá đảm bảo rằng các khoản khấu trừ chỉ được thực hiện theo các điều kiện và mức độ được pháp luật quy định không? 
PA 6: Giờ làm việc tử tế 
  • Câu 6.2: Có bằng chứng thỏa đáng nào cho thấy yêu cầu làm thêm giờ của đơn vị được đánh giá phù hợp với các yêu cầu của Bộ Quy tắc Ứng xử amfori BSCI không? 
  • Câu 6.3: Có bằng chứng thỏa đáng nào cho thấy đơn vị được đánh giá đảm bảo cho người lao động được nghỉ giải lao trong mỗi ngày làm việc không? 
  • Câu 6.4: Có bằng chứng thỏa đáng nào cho thấy đơn vị được đánh giá đảm bảo cho người lao động được nghỉ ít nhất một ngày trong mỗi bảy ngày không? 
PA 7: Sức khỏe và an toàn nghề nghiệp (OHS) 
  • Câu 7.12: Có bằng chứng thỏa đáng nào cho thấy đơn vị được đánh giá tôn trọng quyền của người lao động được tự di chuyển khỏi khu vực nguy hiểm cận kề mà không cần xin phép không? 
  • Câu 7.14: Có bằng chứng thỏa đáng nào cho thấy đơn vị được đánh giá đã lắp đặt đủ số lượng thiết bị chữa cháy hoạt động tốt không? 
  • Câu 7.15: Có bằng chứng thỏa đáng nào cho thấy đơn vị được đánh giá đảm bảo các lối thoát hiểm, hành lang và cửa thoát hiểm khẩn cấp tại khu vực sản xuất không bị tắc nghẽn, dễ tiếp cận và được đánh dấu rõ ràng không? 
  • Câu 7.18: Có bằng chứng thỏa đáng nào cho thấy đơn vị được đánh giá đảm bảo luôn có sẵn nhân viên sơ cứu đủ điều kiện không? 
  • Câu 7.20: Có bằng chứng thỏa đáng nào cho thấy đơn vị được đánh giá luôn cung cấp nước uống được cho người lao động không? 
8. PA 8: Không sử dụng lao động trẻ em 
  • Câu 8.1: Có bằng chứng xác đáng nào cho thấy đối tượng được đánh giá không trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào hoạt động lao động trẻ em bất hợp pháp hay không? 
PA 9: Bảo vệ đặc biệt cho người lao động trẻ 
  • Câu 9.2:Có bằng chứng thỏa đáng nào cho thấy giờ làm việc của người lao động trẻ không ảnh hưởng đến việc đi học, tham gia định hướng nghề nghiệp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc khả năng tiếp thu kiến ​​thức từ các chương trình đào tạo hoặc hướng dẫn hay không? 
  • Câu 9.3:Có bằng chứng thỏa đáng nào cho thấy đơn vị được đánh giá đã thiết lập các cơ chế cần thiết để ngăn ngừa, xác định và giảm thiểu tác hại đối với người lao động trẻ hay không? 
PA 10: Không có việc làm bấp bênh 
  • Câu 10.4:Có bằng chứng thỏa đáng nào cho thấy đối tượng được đánh giá không sử dụng các thỏa thuận lao động theo cách cố tình trái với mục đích thực sự của luật pháp hay không? 
PA 11: Không có lao động cưỡng bức, lao động ràng buộc hoặc buôn người 
  • Câu 11.1:Có bằng chứng xác đáng nào cho thấy đối tượng được đánh giá không tham gia vào bất kỳ hình thức nô dịch, cưỡng bức, ràng buộc, hợp đồng lao động, buôn người hoặc lao động không tự nguyện nào không? 
  • Câu 11.3:Có bằng chứng thỏa đáng nào cho thấy đơn vị được đánh giá không đối xử vô nhân đạo hoặc hạ thấp phẩm giá người lao động, không trừng phạt thể xác, không ép buộc về tinh thần hoặc thể chất và/hoặc không lăng mạ bằng lời nói hay không? 
PA 12: Bảo vệ môi trường  Không có câu hỏi quan trọng 
PA 13: Hành vi kinh doanh có đạo đức 
  • Câu 13.3:Có bằng chứng thỏa đáng nào cho thấy đơn vị được đánh giá đã thực hiện các biện pháp cần thiết để không tham gia vào việc làm sai lệch thông tin liên quan đến hoạt động, cơ cấu và hiệu quả hoạt động của mình; cũng như không tham gia vào bất kỳ hành vi xuyên tạc nào về chuỗi cung ứng của mình hay không? 

 

Cơ chế xếp hạng dựa trên kết quả các Câu hỏi quan trọng theo lĩnh vực hiệu suất amfori BSCI

co che xep hang

Sau khi đánh giá viên trả lời 81 câu hỏi, hệ thống của amfori sẽ tự động tính toán xếp hạng tổng thể. Cách xếp hạng này phụ thuộc rất lớn vào việc bạn đã xử lý các câu hỏi quan trọng trong đánh giá BSCI như thế nào:

  • Hạng A (Rất tốt): Đạt tối thiểu 7 PA hạng A và không có PA nào bị hạng C, D, E. Để đạt được điều này, gần như 20 câu hỏi quan trọng phải được trả lời “Có”.
  • Hạng B (Tốt): Tối đa 3 PA hạng C và không có PA hạng D, E.
  • Hạng C (Chấp nhận được): Tối đa 2 PA hạng D và không có PA hạng E. Đây là mức phổ biến nhất nhưng yêu cầu phải có kế hoạch khắc phục (Remediation Plan).
  • Hạng D (Thiếu sót): Tối đa 6 PA hạng E. Doanh nghiệp cần nỗ lực cải thiện ngay lập tức.
  • Hạng E (Không thể chấp nhận): Có từ 7 PA hạng E trở lên. Đây là mức báo động đỏ, nhà mua hàng có thể chấm dứt hợp tác.

* Lưu ý: Việc đạt hạng A hoặc B giúp doanh nghiệp “thảnh thơi” trong 2 năm mới phải đánh giá lại. Trong khi đó, hạng C, D, E sẽ yêu cầu một cuộc đánh giá theo dõi (Follow-up audit) trong vòng 12 tháng.

Bí quyết chinh phục các Câu hỏi quan trọng trong đánh giá BSCI cho doanh nghiệp

bi quyet chinh phuc

Để không bị “đánh trượt” bởi các câu hỏi quan trọng trong đánh giá BSCI, KNA CERT khuyến nghị doanh nghiệp thực hiện các bước sau:

Bước 1: Tự đánh giá (Internal Audit)

Trước khi đón đoàn đánh giá chính thức, hãy sử dụng danh sách 20 câu hỏi này để rà soát toàn bộ nhà máy.

Bước 2: Chuẩn bị bằng chứng

Đánh giá viên BSCI không chỉ tin vào giấy tờ. Họ tin vào các bằng chứng thể hiện thông qua:

  • Hồ sơ: Bảng lương, chấm công, hợp đồng, quy trình, tài liệu,…
  • Quan sát thực tế: Bình chữa cháy, lối thoát hiểm, bảo hộ lao động….
  • Phỏng vấn: Trò chuyện trực tiếp với công nhân để xác thực thông tin.

Lưu ý: Câu hỏi 13.3 về đạo đức kinh doanh là cực kỳ quan trọng. Tuyệt đối không cung cấp hồ sơ giả hoặc hối lộ đánh giá viên, vì điều này sẽ dẫn đến kết quả “Zero Tolerance” (Không khoan nhượng) và doanh nghiệp sẽ bị đưa vào danh sách đen.

Bước 3: Đào tạo nhận thức

Hãy đảm bảo công nhân hiểu rõ quyền lợi của họ (nghỉ giải lao, lương tối thiểu, quyền tự do di chuyển khỏi nơi nguy hiểm) để không trả lời sai khi được phỏng vấn.

NHẬN TƯ VẤN

Với kinh nghiệm hỗ trợ hàng ngàn doanh nghiệp đạt chứng chỉ quốc tế, KNA CERT cung cấp giải pháp giúp doanh nghiệp hiểu đúng và trả lời chuẩn các câu hỏi từ phía đánh giá viên. Có KNA CERT cùng đồng hành, doanh nghiệp không chỉ vượt qua kỳ đánh giá với số điểm cao mà còn thực sự cải thiện môi trường làm việc, nâng cao uy tín thương hiệu trên trường quốc tế. Vui lòng liên hệ với KNA CERT theo số Hotline: 0983.246.419 / 0981.222.786 hoặc Email: salesmanager@knacert.com để biết thêm thông tin chi tiết.

Chúng tôi đã sẵn sàng hỗ trợ bạn

Chuyên gia Kna sẽ đánh giá tình hình cụ thể và đưa lộ trình cụ thể trong 48h
ĐẶT LỊCH NGAY

Bài viết liên quan

Xem thêm

Hỏi đáp

0 Bình luận