ISO 22000 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, được Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành lần đầu năm 2005. Tính đến hết năm 2024, toàn thế giới có 59.521 chứng chỉ ISO 22000:2018 còn hiệu lực (theo khảo sát ISO Survey 2024). Bài viết của KNA CERT làm rõ định nghĩa, các phiên bản, 10 điều khoản và lợi ích của tiêu chuẩn ISO 22000, giúp doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng thực phẩm hiểu đúng và áp dụng hiệu quả tiêu chuẩn này.
ISO 22000 Là Gì?
ISO 22000 là tiêu chuẩn quốc tế quy định các yêu cầu đối với Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (Food Safety Management System – FSMS), áp dụng cho mọi tổ chức tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào chuỗi thực phẩm.
Tiêu chuẩn này do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành. Mục tiêu của tiêu chuẩn là giúp tổ chức chứng minh khả năng kiểm soát các mối nguy về an toàn thực phẩm, bảo đảm thực phẩm an toàn tại thời điểm tiêu dùng. Để đạt mục tiêu đó, ISO 22000 kết hợp các nguyên tắc HACCP (Phân tích mối nguy và Điểm kiểm soát tới hạn) của Ủy ban Codex Alimentarius với các chương trình tiên quyết (PRPs) trong một khuôn khổ quản lý thống nhất.
Bảng dưới đây tóm tắt các thông tin cơ bản về tiêu chuẩn ISO 22000:
| Thông tin | Chi tiết |
| Tên đầy đủ | Food safety management systems – Requirements for any organization in the food chain (Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm – Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm) |
| Tổ chức ban hành | Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) |
| Phiên bản đầu tiên | ISO 22000:2005 (ban hành ngày 01/09/2005) |
| Phiên bản hiện hành | ISO 22000:2018 (ban hành ngày 19/06/2018) |
| Bản sửa đổi mới nhất | ISO 22000:2018/Amd 1:2024 (ban hành tháng 02/2024) |
| Cấu trúc | 10 điều khoản theo Cấu trúc bậc cao (High-Level Structure – HLS) |
| Tiêu chuẩn Việt Nam tương đương | TCVN ISO 22000:2018 |
| Số chứng chỉ còn hiệu lực toàn cầu | 59.521 chứng chỉ tại 75.606 địa điểm (theo ISO Survey 2024) |
Các Phiên Bản Của Tiêu Chuẩn ISO 22000
Tiêu chuẩn ISO 22000 đã trải qua 2 phiên bản chính thức và 1 bản sửa đổi, phản ánh sự thay đổi của ngành công nghiệp thực phẩm qua từng giai đoạn.
1. ISO 22000:2005 – Phiên Bản Đầu Tiên
ISO 22000:2005 được ban hành ngày 01/09/2005, đặt nền móng cho việc quản lý an toàn thực phẩm có hệ thống trên phạm vi toàn cầu. Phiên bản này lần đầu tiên hợp nhất các nguyên tắc HACCP với các yêu cầu của một hệ thống quản lý trong một tiêu chuẩn duy nhất có thể đánh giá chứng nhận được. Phiên bản 2005 đã hết hiệu lực và được thay thế hoàn toàn bởi phiên bản 2018.
2. ISO 22000:2018 – Phiên Bản Hiện Hành
ISO 22000:2018 được ban hành ngày 19/06/2018 và là phiên bản đang có hiệu lực. So với phiên bản 2005, phiên bản 2018 có 3 thay đổi quan trọng:
- Áp dụng Cấu trúc bậc cao (HLS): cấu trúc 10 điều khoản giúp ISO 22000 đồng bộ với ISO 9001 (quản lý chất lượng) và ISO 14001 (quản lý môi trường), tạo thuận lợi khi tích hợp nhiều hệ thống quản lý.
- Tư duy dựa trên rủi ro ở 2 cấp độ: cấp tổ chức (rủi ro và cơ hội chiến lược) và cấp vận hành (phân tích mối nguy theo HACCP).
- Làm rõ các khái niệm then chốt: phân biệt rõ Điểm kiểm soát tới hạn (CCP), Chương trình tiên quyết vận hành (OPRP) và Chương trình tiên quyết (PRP).
3. Bản Sửa Đổi ISO 22000:2018/Amd 1:2024
Tháng 02/2024, ISO ban hành bản sửa đổi ISO 22000:2018/Amd 1:2024 với chủ đề “Các thay đổi về hành động vì khí hậu” (Climate action changes). Bản sửa đổi bổ sung 2 nội dung vào tiêu chuẩn:
- Điều khoản 4.1: tổ chức phải xác định liệu biến đổi khí hậu có phải là một vấn đề liên quan đến hệ thống quản lý an toàn thực phẩm của mình hay không.
- Điều khoản 4.2: bổ sung chú thích rằng các bên quan tâm (khách hàng, cơ quan quản lý) có thể có các yêu cầu liên quan đến biến đổi khí hậu.
Bản sửa đổi này không làm thay đổi cấu trúc 10 điều khoản và có hiệu lực ngay khi ban hành. Doanh nghiệp đang áp dụng ISO 22000:2018 cần đưa yếu tố biến đổi khí hậu vào quá trình phân tích bối cảnh của tổ chức trong kỳ xem xét gần nhất.
Tiêu Chuẩn ISO 22000 Áp Dụng Cho Những Đối Tượng Nào?
Tiêu chuẩn ISO 22000 áp dụng cho mọi tổ chức trong chuỗi thực phẩm, từ nông trại đến bàn ăn, không phân biệt quy mô và loại hình hoạt động. Các đối tượng này được chia thành 2 nhóm: nhóm tham gia trực tiếp và nhóm tham gia gián tiếp vào chuỗi thực phẩm.
1. Nhóm Tổ Chức Tham Gia Trực Tiếp
Nhóm tham gia trực tiếp gồm các tổ chức tạo ra, chế biến hoặc cung cấp thực phẩm đến người tiêu dùng, bao gồm:
- Nông trại, trang trại chăn nuôi, cơ sở nuôi trồng và khai thác thủy sản.
- Nhà máy sản xuất, chế biến thực phẩm như thịt, thủy sản, sữa, rau củ quả, đồ uống.
- Nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi và thức ăn thủy sản.
- Đơn vị cung cấp dịch vụ ăn uống: nhà hàng, khách sạn, bếp ăn tập thể, suất ăn công nghiệp.
- Đơn vị bán lẻ và phân phối thực phẩm: siêu thị, cửa hàng thực phẩm, chuỗi cửa hàng tiện lợi.
2. Nhóm Tổ Chức Tham Gia Gián Tiếp
Nhóm tham gia gián tiếp gồm các tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ cho chuỗi thực phẩm, bao gồm:
- Nhà sản xuất bao bì và vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
- Nhà cung cấp phụ gia thực phẩm, hóa chất tẩy rửa và khử trùng.
- Đơn vị vận chuyển, logistics và kho bãi phục vụ ngành thực phẩm.
- Nhà sản xuất thiết bị, máy móc dùng trong công nghiệp thực phẩm.
- Đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm soát côn trùng và sinh vật gây hại.
Bất kỳ tổ chức nào có sản phẩm hoặc dịch vụ là một mắt xích trong chuỗi cung ứng thực phẩm đều có thể áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000.
4 Yếu Tố Chính Của Hệ Thống Quản Lý An Toàn Thực Phẩm Theo ISO 22000
Tiêu chuẩn ISO 22000 xây dựng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm dựa trên 4 yếu tố chính: trao đổi thông tin tương tác, quản lý hệ thống, các chương trình tiên quyết và các nguyên tắc HACCP. 4 yếu tố này phối hợp với nhau để bảo đảm an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi cung ứng.
- Trao đổi thông tin tương tác (Interactive communication): tổ chức phải trao đổi thông tin về mối nguy với nhà cung cấp, khách hàng và cơ quan quản lý để bảo đảm mọi mối nguy đều được nhận diện và kiểm soát tại mắt xích phù hợp trong chuỗi.
- Quản lý hệ thống (System management): an toàn thực phẩm được quản lý theo cách tiếp cận quá trình và chu trình PDCA (Hoạch định – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động), gắn với các quá trình kinh doanh chung của tổ chức.
- Các chương trình tiên quyết (PRPs): các điều kiện và hoạt động cơ bản để duy trì môi trường vệ sinh, ví dụ vệ sinh nhà xưởng, kiểm soát sinh vật gây hại, vệ sinh cá nhân của người lao động.
- Các nguyên tắc HACCP: 7 nguyên tắc phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn của Codex Alimentarius, được dùng để xây dựng kế hoạch kiểm soát mối nguy tại các công đoạn sản xuất.
Điểm đặc trưng của ISO 22000:2018 là vận hành đồng thời 2 chu trình PDCA lồng nhau: một chu trình bao quát toàn bộ hệ thống quản lý và một chu trình vận hành các nguyên tắc HACCP bên trong điều khoản 8.
Nội Dung 10 Điều Khoản Của Tiêu Chuẩn ISO 22000:2018
Tiêu chuẩn ISO 22000:2018 gồm 10 điều khoản được sắp xếp theo Cấu trúc bậc cao (HLS). Trong đó, điều khoản 1 đến 3 mang tính giới thiệu, còn điều khoản 4 đến 10 chứa các yêu cầu mà tổ chức phải đáp ứng. Bảng dưới đây tóm tắt nội dung chính của từng điều khoản:
| Điều khoản | Tên điều khoản |
Nội dung chính |
| Điều khoản 1 | Phạm vi áp dụng | Xác định tiêu chuẩn áp dụng cho mọi tổ chức trong chuỗi thực phẩm, không phân biệt quy mô và vị trí trong chuỗi. |
| Điều khoản 2 | Tài liệu viện dẫn | Nêu rõ tiêu chuẩn không có tài liệu viện dẫn quy chuẩn bắt buộc. |
| Điều khoản 3 | Thuật ngữ và định nghĩa | Cung cấp 45 thuật ngữ cốt lõi như an toàn thực phẩm, mối nguy, CCP, PRP, OPRP. |
| Điều khoản 4 | Bối cảnh của tổ chức | Yêu cầu xác định các vấn đề nội bộ, bên ngoài (bao gồm biến đổi khí hậu theo Amd 1:2024), nhu cầu các bên quan tâm và phạm vi FSMS. |
| Điều khoản 5 | Sự lãnh đạo | Quy định cam kết của lãnh đạo cao nhất, chính sách an toàn thực phẩm, phân công vai trò và trách nhiệm. |
| Điều khoản 6 | Hoạch định | Yêu cầu giải quyết rủi ro, cơ hội ở cấp chiến lược và thiết lập mục tiêu an toàn thực phẩm đo lường được. |
| Điều khoản 7 | Hỗ trợ | Quy định nguồn lực, năng lực, nhận thức, trao đổi thông tin và thông tin dạng văn bản. |
| Điều khoản 8 | Thực hiện | Điều khoản cốt lõi: PRP, truy xuất nguồn gốc, ứng phó khẩn cấp, kế hoạch HACCP, kiểm soát CCP và OPRP. |
| Điều khoản 9 | Đánh giá kết quả hoạt động | Yêu cầu theo dõi, đo lường, đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo. |
| Điều khoản 10 | Cải tiến | Yêu cầu xử lý sự không phù hợp, hành động khắc phục và cải tiến liên tục FSMS. |
Theo chu trình PDCA, điều khoản 4 đến 7 tương ứng với giai đoạn Hoạch định (Plan), điều khoản 8 tương ứng với giai đoạn Thực hiện (Do), điều khoản 9 tương ứng với giai đoạn Kiểm tra (Check) và điều khoản 10 tương ứng với giai đoạn Hành động (Act). Ngoài 10 điều khoản, tiêu chuẩn còn có Phụ lục A đối chiếu với HACCP của Codex và Phụ lục B đối chiếu với phiên bản ISO 22000:2005.
Lợi Ích Khi Áp Dụng Tiêu Chuẩn ISO 22000
Việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000 mang lại cho doanh nghiệp 5 lợi ích chính: lợi thế pháp lý, phòng ngừa rủi ro, nâng cao uy tín, mở rộng thị trường xuất khẩu và tích hợp hệ thống quản lý.
1. Giảm Thủ Tục Pháp Lý Theo Nghị Định 15/2018/NĐ-CP
Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận ISO 22000 còn hiệu lực không thuộc diện phải xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý 2 điểm. Thứ nhất, khoản 2 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định các cơ sở được miễn vẫn phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng. Thứ hai, theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP, cơ sở phải gửi bản sao Giấy chứng nhận (có xác nhận của cơ sở) đến cơ quan quản lý an toàn thực phẩm được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp trên địa bàn.
2. Phòng Ngừa Rủi Ro Và Giảm Chi Phí Xử Lý Sự Cố
ISO 22000 tiếp cận theo hướng phòng ngừa thay vì khắc phục. Doanh nghiệp nhận diện, đánh giá và kiểm soát các mối nguy vật lý, hóa học, sinh học ngay từ khâu đầu vào thông qua phân tích mối nguy và tư duy dựa trên rủi ro. Cách tiếp cận này giảm nguy cơ ngộ độc thực phẩm, thu hồi sản phẩm và các chi phí xử lý khủng hoảng truyền thông đi kèm.
3. Nâng Cao Uy Tín Với Người Tiêu Dùng Và Đối Tác
Giấy chứng nhận ISO 22000 do tổ chức chứng nhận độc lập cấp là bằng chứng khách quan cho cam kết an toàn thực phẩm của doanh nghiệp. Bằng chứng này tạo dựng lòng tin với 3 nhóm đối tượng: người tiêu dùng, nhà phân phối và cơ quan quản lý nhà nước.
4. Đáp Ứng Yêu Cầu Của Thị Trường Xuất Khẩu
ISO 22000 là tiêu chuẩn được thừa nhận trên phạm vi toàn cầu với 59.521 chứng chỉ còn hiệu lực tính đến ngày 31/12/2024, theo ISO Survey 2024 do ISO và Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF) công bố. Nhiều nhà nhập khẩu, chuỗi siêu thị và tập đoàn bán lẻ quốc tế yêu cầu nhà cung cấp phải có hệ thống quản lý an toàn thực phẩm được chứng nhận. Doanh nghiệp đạt ISO 22000 có cơ hội lớn hơn khi tiếp cận các thị trường này.
5. Tích Hợp Thuận Lợi Với Các Hệ Thống Quản Lý Khác
Nhờ tuân theo Cấu trúc bậc cao (HLS), ISO 22000:2018 chia sẻ khung 10 điều khoản với ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015. Doanh nghiệp đang vận hành các hệ thống này có thể tích hợp ISO 22000 mà không phải xây dựng lại bộ máy quản lý, từ đó tiết kiệm nguồn lực vận hành và đánh giá.
ISO 22000 Khác Gì So Với HACCP Và FSSC 22000?
ISO 22000 khác HACCP ở phạm vi quản lý và khác FSSC 22000 ở mức độ thừa nhận của Sáng kiến An toàn Thực phẩm Toàn cầu (GFSI). HACCP là công cụ kiểm soát mối nguy, ISO 22000 là hệ thống quản lý hoàn chỉnh bao trùm HACCP, còn FSSC 22000 là chương trình chứng nhận phát triển trên nền ISO 22000. Bảng so sánh dưới đây làm rõ sự khác biệt giữa 3 tiêu chuẩn:
| Tiêu chí | ISO 22000 | HACCP | FSSC 22000 |
| Bản chất | Tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm hoàn chỉnh | Công cụ phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn theo Codex | Chương trình chứng nhận xây dựng trên nền ISO 22000 |
| Cơ sở kỹ thuật | Tích hợp HACCP, PRP và các yêu cầu quản lý theo HLS | 7 nguyên tắc và 12 bước của Codex Alimentarius | ISO 22000 + ISO/TS 22002-x + yêu cầu bổ sung của FSSC |
| Sự công nhận của GFSI | Không được GFSI công nhận | Không được GFSI công nhận | Được GFSI công nhận |
| Đối tượng phù hợp | Mọi tổ chức trong chuỗi thực phẩm, kể cả tổ chức tham gia gián tiếp | Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm quy mô vừa và nhỏ | Doanh nghiệp xuất khẩu, nhà cung cấp cho các tập đoàn bán lẻ lớn |
Doanh nghiệp nên chọn tiêu chuẩn dựa trên yêu cầu của khách hàng mục tiêu. Nếu khách hàng chỉ yêu cầu kiểm soát mối nguy cơ bản, HACCP là đủ. Nếu doanh nghiệp cần một hệ thống quản lý toàn diện và dễ tích hợp, ISO 22000 là lựa chọn phù hợp. Nếu đối tác yêu cầu tiêu chuẩn được GFSI thừa nhận, doanh nghiệp cần nâng cấp lên FSSC 22000.
Giải Đáp Các Câu Hỏi Thường Gặp Về ISO 22000
1. Tiêu Chuẩn ISO 22000 Có Bắt Buộc Không?
Không. ISO 22000 là tiêu chuẩn tự nguyện, pháp luật Việt Nam không bắt buộc doanh nghiệp thực phẩm phải áp dụng. Tuy nhiên, doanh nghiệp có chứng nhận ISO 22000 còn hiệu lực được hưởng lợi thế pháp lý theo điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP và được nhiều đối tác ưu tiên lựa chọn.
2. Chứng nhận ISO 22000 Có Thay Thế Giấy Chứng Nhận Cơ Sở Đủ Điều Kiện An Toàn Thực Phẩm Không?
Có. Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận ISO 22000 còn hiệu lực không thuộc diện phải xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, căn cứ điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Cơ sở vẫn phải duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và gửi bản sao chứng nhận đến cơ quan quản lý địa phương theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP.
3. TCVN ISO 22000:2018 Và ISO 22000:2018 Có Khác Nhau Không?
Không khác nhau về nội dung kỹ thuật. TCVN ISO 22000:2018 là tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam, được xây dựng bằng phương pháp chấp nhận nguyên vẹn ISO 22000:2018 và trình bày bằng tiếng Việt. Chứng nhận theo TCVN ISO 22000:2018 hay ISO 22000:2018 đều có giá trị tương đương.
NHẬN BÁO GIÁ DỊCH VỤ CHỨNG NHẬN ISO 22000
ISO 22000 giúp doanh nghiệp kiểm soát mối nguy an toàn thực phẩm một cách hệ thống, giảm thủ tục pháp lý và mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế. KNA CERT KNA CERT cung cấp dịch vụ chứng nhận ISO 22000, liên hệ qua số Hotline: 0983.246.419 hoặc Email: salesmanager@knacert.com để nhận báo giá dịch vụ ưu đãi.








Hỏi đáp
0 Bình luận